Chatbox

Các bạn vui lòng dùng từ ngữ lịch sự và có văn hóa,sử dụng Tiếng Việt có dấu chuẩn. Chúc các bạn vui vẻ!
14/07/2019 17:07 # 1
nguyenthuongtra
Cấp độ: 25 - Kỹ năng: 7

Kinh nghiệm: 18/250 (7%)
Kĩ năng: 37/70 (53%)
Ngày gia nhập: 17/09/2015
Bài gởi: 3018
Được cảm ơn: 247
Hướng dẫn cách đọc số tiền trong tiếng Anh đúng


Mẹo học nhanh cách đọc số tiền trong tiếng Anh

+ Quy tắc số 1 cách đọc số tiền trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh khi bạn viết số tiền, các bạn sẽ phải dùng dấu phẩy đối với số tiền có 4 chữ số trở lên và dấu chấm ở phần thập phân.

Ex: 1,000,000.00 VND, 1,000,000.00 USD…

Khi đọc số tiền các bạn cần lưu ý không được đọc tắt VND hay USD. Mà khi đọc số tiền phải đọc ra toàn bộ bằng chữ.Theo 2 ví dụ trên chúng ta có cách đọc như sau:

Cách đọc số tiền trong tiếng Anh đối với đô la Mỹ:

Chúng ta đọc như sau : One million US dollars (only).

Cách đọc số tiền Việt trong tiếng Anh

Ta đọc như sau : One million Vietnam dongs (only).

Khi viết số tiền ta thường dùng “ only” với nghĩa là chẵn. Đối với trường hợp có số thập phân ở cuối ta không được dùng “only”.

+ Quy tắc số 2 về cách đọc và viết số tiền trong Tiếng Anh

Khi số tiền lớn hơn 1 đơn vị tiền tệ ta sẽ phải thêm “s”

Ex : US dollars, British Pounds…

=> Lưu ý : Khi viết số bằng tiếng Anh các bạn không được viết tắt ký hiệu tiền tệ trong phần đọc số mà phải viết đầy đủ ra.

Ex : 1,234,000.00 VND

SAI : One million two hundred thirty-four thousand VND

ĐÚNG: One million two hundred thirty-four thousand Vietnam dongs

Lưu ý: Khi viết số tiền theo cách của người Việt Nam ta phải viết: Dấu chấm cho hàng ngàn, triệu…., dấu phẩy cho phần thập phân còn trong tiếng anh thì không giống như vậy. Trong Tiếng Anh ta viết: dấu phẩy cho hàng ngàn, triệu…, và dấu chấm cho phần thập phân.

+ Quy tắc số 3 về cách đọc và viết số tiền trong Tiếng Anh

Ta nên thêm dấu gạch nối ngang cho những số bắt đầu từ 21 đến số 99.

Ex : Fifty–nine persons were hospitalized

One million two hundred thirty-four thousand Vietnam dongs

Ký hiệu một số đơn vị tiền tệ thông dụng trong tiếng Anh

USD: US Dollar

EUR: Euro

GBP: British Pound

INR: Indian Rupee

AUD: Australian Dollar

CAD: Canadian Dollar

SGD: Singapore Dollar

CHF: Swiss Franc

MYR: Malaysian Ringgit

JPY: Japanese Yen

CNY: Chinese Yuan Renminbi

Một số lưu ý :

– Cent (xu, ký hiệu: ¢) là đơn vị tiền tệ bằng 1/100 các đơn vị tiền tệ cơ bản. Ở một số nước như Mỹ và các nước Châu Âu cent được hiểu là những đồng tiền xu. Một đô la bằng 100 xu

Ta chỉ thêm vào tên gọi đằng sau số tiền trong Tiếng Anh đối với những đơn vị tiền tệ như Won của Hàn Quốc, Yên của Nhật và Đồng của Việt Nam

Ex : 1.000 VNĐ = one thoudsand vietnam dong

1.000.000 VNĐ = one million vietnam dong

100 Yen = one hundred yen

100.000 KRW = one hundred thoudsand won

Một số đơn vị tiền tệ thường gặp và cách đọc

Hundred: trăm

Thousand: nghìn/ ngàn

Million (US: billion): triệu

Billion (US: trillion): tỷ

Thousand billion (US: quadrillion): nghìn tỷ

Trillion (US: quintilion): triệu tỷ

Cách hỏi đáp về giá tiền trong tiếng Anh

Cách hỏi giá tiền trong tiếng Anh

How much + to be + S?

Ex: How much is this hat? (Chiếc mũ này giá bao nhiêu?)

How much do/ does + S + cost?

Ex: How much do these pens cost? (Những chiếc bút này giá bao nhiêu?)

What is the price of + N?

Ex: What is the price of this car? (Chiếc xe hơi này giá bao nhiêu?)

Cách trả lời về giá tiền trong tiếng Anh

Số tiền cũng giống như số đếm, cách đọc và viết số tiền cũng không khác gì so với số đếm.

Một số từ vựng về số đếm trong tiếng Anh

Zero – /ˈziːroʊ/: Không

One – /wʌn/: Số một

Two – /tuː/: Số hai

Three – /θriː/: Số ba

Four – /fɔːr/: Số bốn

Five – /faɪv/: Số năm

Six – /sɪks/: Số sáu

Seven – /ˈsevn/: Số bảy

Eight – /eɪt/: Số tám

Nine – /naɪn/: Số chín

Ten – /ten/: Số mười

Eleven – /ɪˈlevn/: Số mười một

Twelve – /twelv/: Số mười hai

Thirteen – /ˌθɜːrˈtiːn/: Số mười ba

Fourteen – /ˌfɔːrˈtiːn/: Số mười bốn

Fiffteen – /ˌfɪfˈtiːn/: Số mười lăm

Sixteen – /ˌsɪksˈtiːn/: Số mười sáu

Seventeen – /ˌsevnˈtiːn/: Số mười bảy

Eighteen – /ˌeɪˈtiːn/: Số mười tám

Nineteen – /ˌnaɪnˈtiːn/: Số mười chín

Twenty – /ˈtwenti/: Số hai mươi

Twenty-one – /ˈtwenti wʌn/: Số hai mươi mốt

Twenty-two – /ˈtwenti tuː/: Số hai mươi hai

Thirty – /ˈθɜːrti/: Số ba mươi

Forty – /ˈfɔːrti/: Số bốn mươi

One hundred – /wʌn ˈhʌndrəd/: Số một trăm

One hundred and one – /wʌn ˈhʌndrəd ænd wʌn/: Số một trăm linh một

Two hundred – /tuː ˈhʌndrəd/: Số hai trăm

One thousand – /wʌn ˈθaʊznd/: Số một nghìn

One million – /ˈmɪljən/: Một triệu

One billion – /ˈbɪljən/: Một tỷ.

Cách đọc số tiền trong tiếng Anh

Khi nói đến giá tiền, người ta sẽ nói con số giá tiền trước. Sau đó mới kèm theo sau là đơn vị tiền tệ

Ex : £1,000 = one thousand pound // $1.15 = one point fitteen dollar.

Lưu ý về cách đọc viết số tiền trong tiếng Anh : $1.15 trong ví dụ trên ta sẽ có hai cách để đọc. Cách thứ nhất là ta sẽ dùng từ “point” (Ex : one point fifteen dollar), cách thứ hai là ta sẽ dùng theo mệnh giá của tiền. Chia theo đơn vị nhỏ hơn (Ex : one dollar fifteen cents).

Giá tiền cũng có nhiều cách nói, sau đây sẽ là ví dụ về một số cách nói đó. Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu nhé.

Một số cách đọc, nói về giá tiền trong tiếng Anh

Ex : £12.50 = twelve pound fifty, twelve pounds fifty pence, twelve fifty (nói rút gọn).

Ta sẽ đọc số tiền như cách đọc số đếm là khi số tiền vượt qua ngưỡng hàng trăm hay là hàng ngàn. Và đặc biệt đối với những con số nằm ở hàng trăm trở lên ta phải viết ở dạng đầy đủ vì không thể rút gọn được

Đối với từ “and” ta sẽ dùng để đặt ở giữa số tiền chẵn và số tiền lẻ.

Ex : $125.15 = one hundred twenty five dollars $2311.11 = two thousand three hundred eleven dollars and eleven cents

vndoc.com




 
Copyright© Đại học Duy Tân 2010 - 2019