Chatbox

Các bạn vui lòng dùng từ ngữ lịch sự và có văn hóa,sử dụng Tiếng Việt có dấu chuẩn. Chúc các bạn vui vẻ!
06/07/2019 19:07 # 1
nguyenquynhtran
Cấp độ: 29 - Kỹ năng: 17

Kinh nghiệm: 25/290 (9%)
Kĩ năng: 11/170 (6%)
Ngày gia nhập: 27/09/2013
Bài gởi: 4085
Được cảm ơn: 1371
Cách dùng Whoever, Whichever, Whatever, Whenever, Wherever và However


Những từ nghi vấn như who, what, which, how, when, where khi ghép cùng với ever nó có nghĩa là bất kỳ. However thì có thể đi với tình từ/ trạng từ hoặc một mình. Trong bài này chúng ta cùng học cách dùng những từ vựng tiếng Anhnày thông qua những ví dụ rất thực tế.

Cách sử dụng Whoever, Whomever, Whatever, Whenever, Wherever và However

  • 1. Whoever là gì
  • 2. Whichever là gì
  • 3. Whatever là gì
  • 4. Whenever là gì
  • 5. Wherever là gì
  • 6. However là gì

1. Whoever là gì

- Whoever có nghĩa là cho dù là ai, bất kỳ ai

Ví dụ:

– Whoever said that is wrong. Cho dù là ai mà nói như vậy cũng đều sai.

– Whoever comes to party will receive a lovely present. 

(Bất kỳ ai tới bữa tiệc đều nhận được một món quà dễ thương.)

2. Whichever là gì

- Whichever /wɪˈtʃev.ɚ/: nào, bất kỳ loại nào

Được dùng trong trường hợp hạn chế về số lượng.

Ví dụ:

– You can drive whichever of the cars you want. 

(Trong số mấy chiếc xe đó) bạn có thể lái bất cứ chiếc xe nào em muốn.

(= You can choose to drive any of the cars)

– You can take whichever of these dresses you like. Cậu có thể lấy bất kỳ cái váy nào cậu thích.

– There are four good programs on TV at eight o’clock. We can watch whichever program ( =

whichever one) you prefer.

Có 4 chương trình lúc 8 giờ tối nay, muốn xem chương trình cũng được.

(= We can watch any of the four programs that you prefer.)

3. Whatever là gì

- Whatever /wɑːˈt̬ev.ɚ/: bất kỳ cái gì, cho dù điều gì

Ví dụ:

– Whatever food you eat, you can’t gain weight.

cho dù bạn ăn thực phẩm gì bạn cũng không mập lên nổi đâu)

=> đi với danh từ (food), làm túc từ.

– Whatever food are served, I don’t want to eat.

(cho dù món gì được đem ra, tôi cũng không muốn ăn)

=> đi với danh từ (food), làm chủ từ.

– Whatever happens, you know that I’ll be always on your side. 

Cho dù điều gì xảy ra, tôi sẽ luôn ở bên bạn.

4. Whenever là gì

Whenever – /wenˈev.ɚ/: bất kỳ khi nào

Ví dụ:

– Whenever the neighbours flush the toilet, water comes through our ceiling.

Bất cứ lúc nào những người hàng xóm dội toilet, nước đều thấm qua trần nhà của chúng tôi.

(= Every time: cứ mỗi khi)

– I try to study English whenever I have free time. 

Tôi cố gắng học tiếng Anh bất kỳ khi nào tôi có thời gian.

– Wherever you go, I will follow you.

(cho dù anh đi đâu, em cũng đi theo– hay dịch theo kiểu “bình dân” là: ông đâu tôi đó => trạng từ chỉ nơi chốn.

– Call me whenever you need something. 

Hãy gọi cho tôi bất cứ khi nào bạn cần gì

( = any time: bất cứ lúc nào)

– I feel happy whenever I read this book. 

Tôi thấy hạnh phúc mỗi khi tôi đọc cuốn sách đó.

5. Wherever là gì

Wherever – /werˈev.ɚ/: bất kỳ nơi nào, bất kỳ hoàn cảnh nào

Ví dụ:

– We will go with you wherever you come. 

Chúng tôi sẽ đi cùng bạn tới bất kỳ nơi nào bạn đến.

– You can put the present that she gave you wherever you want, just don’t let her know if you put it in the trash. 

Món quà mà cô ấy tặng, bạn để ở đâu cũng được, miễn là đừng cho cố ấy biết nếu bạn để sọt rác.

(You can put that present anywhere)

– Soldiers must go wherever the army assigns them. 

Người lính phải đi bất kỳ hoàn cảnh nào mà quân đội yêu cầu họ.

– You’ll always find someone who speaks English wherever you go. 

Cho dù bạn đi đâu lúc nào bạn cũng tìm thấy ai đó nói tiếng Anh

(= everywhere you go)

6. However là gì

However [haʊˈevər]: dù cách nào, dù cách gì.

Nghĩa thứ 2: tuy nhiên (chúng ta không xét trong bài này)

Ví dụ:

– However hungry I am, I never seem to be able to finish off a whole pizza. 

Dù tôi có đói thế nào đi nữa, tôi cũng không thể ăn hết được toàn bộ cái bánh pi-za.

– However much she eats, she never puts on weight. 

Ăn nhiều đến bao nhiêu cô ấy cũng không lên cân nổi.

However bổ nghĩa cho trạng từ much

– However rich they may be, it still isn’t enough for them. 

Dù họ có giàu có đến bao nhiêu, họ cũng bao giờ thấy đủ.

however bổ nghĩa cho tính từ rich

 

 

Nguồn: vndoc.com



facebook.com/nguyenquynhtran95

SMOD GÓC HỌC TẬP

소녀시대 Red Velvet 


 
Copyright© Đại học Duy Tân 2010 - 2019