Chatbox

Các bạn vui lòng dùng từ ngữ lịch sự và có văn hóa,sử dụng Tiếng Việt có dấu chuẩn. Chúc các bạn vui vẻ!
15/01/2019 17:01 # 1
nguyenquynhtran
Cấp độ: 28 - Kỹ năng: 16

Kinh nghiệm: 246/280 (88%)
Kĩ năng: 159/160 (99%)
Ngày gia nhập: 27/09/2013
Bài gởi: 4026
Được cảm ơn: 1359
Hướng Dẫn Các Bước Khởi Nghiệp Cho Startup Siêu Nhỏ Theo Chu Trình Quản Lý Dự Án


Bài viết này cung cấp cho những người mới bắt đầu kinh doanh cách quản lý dự án để khởi sự doanh nghiệp nhỏ của họ. Trước tiên, chúng tôi xác định sẽ tập hợp một bộ các công cụ cơ bản nhưng vẫn đủ tốt cho những người mới bắt đầu kinh doanh nhỏ. Sau đó, chúng tôi sơ đồ hóa các công cụ quản lý dự án này và gắn nó vào quá trình khởi sự doanh nghiệp để xác định những chỗ mà ta có thể khai thác những công cụ này. Sau cùng chúng ta có thể tạo ra hoặc sử dụng các công cụ gắn với quá trình này. Trong tương lai, rất nhiều việc có thể được thực hiện nhờ chương trình này, bao gồm cả việc đào tạo các khái niệm quản lý dự án cơ bản cho cộng đồng, mang tới hay tạo ra các công cụ quản lý dự án cho người dùng và phát triển thói quen sử dụng cho họ.

 

GIỚI THIỆU

Các doanh nhân và doanh nghiệp nhỏ rất quan trọng với nền kinh tế. Bài viết này giúp xác định các kỹ năng và công cụ quản lý dự án phù hợp và tối ưu cho những Startup nhỏ để có thể tiếp cận việc kinh doanh, quản lý hoạt động, cung cấp các sản phẩm phù hợp cho khách hàng, quản lý những cải tiến và tăng trưởng. Chúng tôi giả định các độc giả có kiến thức cơ bản về quản lý dự án mặc dù cuối cùng chúng tôi hy vọng rằng khán giả rộng hơn có thể hưởng lợi từ việc sử dụng các kỹ năng quản lý dự án giản lược. Đây cũng có thể là điểm bắt đầu cho một chương trình giới thiệu về quản lý dự án cho các doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ, hoặc ngay cả đối với công chúng.

CÁC MỤC TIÊU TỐI THƯỢNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH NÀY CÓ THỂ LÀ:

  • Giới thiệu về quản lý dự án cho phần lớn công chúng, bắt đầu từ  các chủ doanh nghiệp nhỏ
  • Những người làm Startup có thể đơn giản hóa và quản lý cuộc sống và công việc của họ bằng các công cụ hoặc kiến thức được cung cấp
  • Giúp các chủ doanh nghiệp nhỏ suy nghĩ có tổ chức và hệ thống hơn để giảm sự căng thẳng và lo lắng

Bài viết này trích dẫn hai nguồn tài liệu, một là một bài báo của Turner (Turner, 2011) trong tạp chí PMI, và hai là chương trình kinh doanh Startup nhỏ từ một trường cao đẳng ở Ontario, Canada.

PHÁT BIỂU VẤN ĐỀ VÀ PHẠM VI BÀI VIẾT

  • Doanh nghiệp siêu nhỏ quản lý dự án cả trong công việc kinh doanh cũng như trong quản lý những cải tiến và tăng trưởng như thế nào?
  • Những yếu tố nào thuộc quản lý dự án là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp siêu nhỏ?
  • Quá trình khởi sự kinh doanh
  • Việc quản lý dự án phù hợp, gắn liền, và chuyển hóa thành quá trình khởi sự kinh doanh như thế nào?

TRONG PHẠM VI BÀI VIẾT, NHỮNG ĐIỀU SAU ĐÂY SẼ KHÔNG ĐƯỢC ĐỀ CẬP

  • Chi tiết về quản lý dự án cải tiến.
  • Các mô tả chi tiết hơn về các công cụ và nội dung được tạo ra từ quá trình quản lý dự án và quá trình khởi sự kinh doanh.
  • Kiến thức cơ bản trong Quản lý dự án
  • Quản lý Hoạt động và Quản lý Dự án Morphing

CHIẾN LƯỢC

Để phát triển các kỹ năng, kiến ​​thức và công cụ, trước hết chúng ta sẽ định nghĩa về PML (Project Management Light), xuất phát từ PMBOK trong các tác phẩm của Turner. Sau đó, chúng ta sẽ định nghĩa về quy trình Khởi sự Doanh nghiệp nhỏ, trong bài báo này, chúng tôi sử dụng quy trình được sử dụng bởi Ontario Self Employment Benefit Program. Sau đó, chúng ta sẽ xác định phần có điểm chung (thể hiện bằng vùng cam). Có nhiều cách khác nhau để sắp xếp các hoạt động và quy trình này. Chúng tôi sẽ sử dụng phương pháp lập sơ đồ bảng thường được sử dụng trong phân tích kinh doanh và phân tích hệ thống để bắt đầu hoàn thành phạm vi của bài viết.

QUẢN LÝ DỰ ÁN LITE (PML) (TURNER, 2011)

ĐẶC ĐIỂM

  • Chúng tôi mong muốn hệ thống hoạch định và kiểm soát dự án đơn giản, với cơ chế báo cáo cũng đơn giản.
  • Chúng tôi không mong đợi họ sẽ áp dụng một số phương pháp luận tiêu chuẩn.
  • Chúng tôi cũng muốn thấy mọi người thực hiện nhiều vai trò trong dự án, đặc biệt là ở các công ty nhỏ.
  • Các công ty siêu nhỏ không sử dụng các nhà quản lý dự án chuyên nghiệp, và vì vậy các dự án được quản lý bởi những nhân vật chủ chốt khác và các công ty nhỏ và siêu nhỏ không có xu hướng sử dụng các công cụ và kỹ thuật đã được công nhận trong quản lý dự án.
  • Sử dụng quản lý tự quản và cấu trúc nhóm không chủ nghĩa cá nhân
  • Ứng dụng của việc quản lý dự án
    • Quản lý hoạt động (Điều này rất quan trọng nhưng chi tiết về quản lý dự án và quản lý hoạt động sẽ không nằm trong phạm vi bài viết)
    • Cải tiến và tăng trưởng: Quá trình cải tiến quá phức tạp trong phạm vi bài viết này. Không phải tất cả các Startup đều phải cải tiến. Chúng ta sẽ nói về Quy trình Quản lý Dự án cải tiến trong một bài viết khác. Tuy nhiên, chúng ta sẽ nói về khía cạnh tăng trưởng trong Quá trình khởi sự Kinh doanh.)
    • Quản lý dự án Lite

NỘI DUNG CỦA PMLITE (TURNER, 2011)

Thực hành PMBOK

PMLite

Đáng chú ý

Yêu cầu từ khách hàng

Xác định yêu cầu từ phía khách hàng là bước đi quan trọng đầu tiên. Quản lí việc trao đổi thông tin

Xác định hành trình và các cột mốc

Kế hoạch sơ lược cấp cao sẽ cung cấp một cái nhìn tổng thể về cách dự án được hoàn thành

Phân bổ công việc hoặc danh sách hoạt động

Xác định các hoạt động cần có để hoàn thành công việc

Agile hoặc Scrum

 

Sử dụng cơ chế tự quản và cơ cấu nhóm không đề cao cá nhân; ngoài ra yêu cầu các thành viên trong nhóm có khả năng làm tất cả công viêc, vì thế yêu cầu những công việc đồng nhất và một đội đồng nhất

Ma trận trách nhiệm công việc

×

Không nhất thiết phải có

Scope (phạm vi công việc) và resource schedule (Tiến trình sử dụng nguồn lực)

Hình thức đơn giản của phạm vi hoặc phân bổ nguồn lực. Một số mẫu có thể đơn giản, với ngày tháng đi liền với đầu mục hoạt động. Một số khác thì thời gian, ngày tháng lại đi kèm với các nguồn lực được liệt kê.

Xây dựng đội nhóm

×

Không cần áp dụng việc xây dựng đội nhóm quá cứng nhắc

Quản lí rủi ro và các vấn đề phát sinh

Rất cần quản trị rủi ro. Chức năng quan trọng nhất của QLDA được áp dụng

QLDA thương mại

Đánh giá sơ bộ giá trị dự án, là dự án mua hay đi thuê, mua hay tự làm, quản lí hợp đồng.

Kiến thức về miền

Kiến thức cơ bản về miền trong công việc.

Dự án Microsoft

×

Quá phức tạp. Có lẽ chỉ cần Excel là đủ.

Văn phòng dự án

×

Không cần thiết

Quản lí chi phí

Các chi phí tài chính cơ bản, theo dõi doanh thu và thuế. No Earned Value Analysis - Phân tích các giá trị vô hình

Quản lí chất lượng

×

Sử dụng yêu cầu quản lí khách hàng

Quản lí tích hợp

×

Không cần thiết

Vòng đời và các giai đoạn sản phẩm

×

Không cần thiết

Quản lí chương trình và danh mục sản phẩm

×

Chỉ cần cho việc quản lí cải tiến. Sẽ đề cập sau

Bảng trên cho thấy các yếu tố quan trọng trong quản lý dự án đối với các doanh nghiệp nhỏ.

HỒ SƠ CÔNG TY

Sau khi xác định được các yếu tố của PM Lite, chúng ta sẽ phát triển hồ sơ công ty. Hồ sơ công ty bao gồm các thành tố sẽ được sử dụng trong quá trình khởi sự kinh doanh cụ thể của công ty.

Công ty: Kinh doanh và tư vấn công nghệ TSE và TSE

  • phân tích yêu cầu
  • lộ trình phát triển
  • phân bổ công việc và danh sách hoạt động
  • ma trận phân công trách nhiệm
  • lịch làm việc (thêm danh sách kiểm tra và biểu đồ Gantt)
  • phần mềm QLDA phục vụ việc lập kế hoạch công việc và kiểm soát (dự án)
  • Phần mềm QLDA phục vụ việc lập kế hoạch tài nguyên công ty
  • Các cuộc họp khởi động
  • Quản lý rủi ro (không phải quản lý vấn đề)
  • Phạm vi quản lí
  • Quản lý chi phí
  • Quản lý thương mại

QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ QUÁ TRÌNH KHỞI SỰ DOANH NGHIỆP

Vậy làm thế nào chúng ta có thể gắn quá trình Khởi sự doanh nghiệp với việc Quản lý dự án? Chúng ta sẽ sử dụng các kỹ thuật quản lý dự án như thế nào để quản lý quá trình khởi sự doanh nghiệp?

Có ít nhất hai hướng mà tôi có thể nghĩ đến trong việc kết hợp hai điểm này với nhau. Một là hãy coi việc Khởi sự Kinh doanh như là một dự án; hai  là gắn các hạng mục trong Quá trình Khởi sự Doanh nghiệp với QLDA Lite. Với cách đầu tiên, chúng ta sẽ đưa toàn bộ quá trình khởi sự kinh doanh vào một khung quản lý dự án tổng. Còn cách thứ hai là, với mỗi mục trong quá trình, hãy xác định các khái niệm hoặc các mục trong QLDA có thể hữu ích để giúp thực hiện các nhiệm vụ. Mỗi hạng mục bản thân nó có thể coi là một dự án riêng lẻ.

CÁCH 1: COI VIỆC KHỞI SỰ KINH DOANH GIỐNG NHƯ MỘT DỰ ÁN

Trong phần này, chúng tôi sẽ lấy quá trình khởi nghiệp của Microsoft làm ví dụ để minh hoạ cách áp dụng biểu đồ Gannt, bảng danh mục hay bảng phân bổ công việc vào một quá trình khởi sự kinh doanh. Quá trình này sẽ bao gồm rất nhiều hành động cần thực hiện để bắt đầu kinh doanh. Mỗi mục đều có giới hạn thời gian, ngày bắt đầu, ngày kết thúc, nguồn lực công ty, những yếu tố phụ thuộc…

 

 

Giai đoạn 1 – Lập kế hoạch chiến lược

23 ngày

01/01

02/02

   

1

A. Tự đánh giá

3 ngày

01/01

05/01

   

2

Xác định tầm nhìn

1 ngày

01/01

01/01

 

Quản lí

3

Xác định các kỹ năng khả dụng, các thông tin và sự hỗ trợ

1 ngày

02/01

02/01

3

Cố vấn, Quản lí

4

Quyết định xúc tiến

1 ngày

05/01

05/01

4

Quản lí

5

B. Xác định cơ hội

10 ngày

06/01

19/01

   

6

Nghiên cứu thị trường và sự cạnh tranh

1 ngày

06/01

06/01

5

Cố vấn

7

Phỏng vấn chủ sở hữu của các doanh nghiệp tương tự

5 ngày

07/01

13/01

7

Chủ doanh nghiệp

8

Xác định nguồn lực cần thiết

2 ngày

14/01

15/01

8

Cố vấn, người đồng cấp

9

Xác định các yếu tố cấu thành chi phí vận hành

2 ngày

16/01

19/01

9

Kế toán

10

C. Đánh giá phương pháp tiếp cận kinh doanh

4 ngày

20/01

23/01

   

11

Xác định các yêu cầu về pháp nhân mới

1 ngày

20/01

20/01

10

Quản lí

12

Xác định các cơ hội đầu tư đang diễn ra

1 ngày

21/01

21/01

12

Quản lí

13

Nghiên cứu các khả năng nhượng quyền

1 ngày

22/01

22/01

13

Quản lí

14

Tóm tắt phương pháp tiếp cận

1 ngày

23/01

23/01

14

Quản lí

15

D. Đánh giá các rủi ro và lợi ích tiềm ẩn

7 ngày

21/01

29/01

   

16

Đánh giá độ lớn và độ ổn định của thị trường

2 ngày

21/01

22/01

12

Cố vấn

17

Xác định đối thủ cạnh tranh

1 ngày

23/01

23/01

17

Cố vấn

18

Đánh giá tính sẵn có của các nguồn lực cần thiết

2 ngày

26/01

27/01

18

Cố vấn

19

Đánh giá thị phần thực tế ban đầu

1 ngày

28/01

28/01

19

Cố vấn

20

Xác định các yêu cầu tài chính

2 ngày

26/01

27/01

15

Cố vấn

21

Xem lại độ tương thích của cá nhân

1 ngày

28/01

28/01

21

Quản lí

22

Đánh giá khả năng sinh lợi ban đầu

1 ngày

29/01

29/01

22

Quản lí

23

E. Xem lại và điều chỉnh kế hoạch chiến lược

2 ngày

30/01

02/02

23

 

24

F. Xác nhận quyết định xúc tiến

1 ngày

02/02

02/02

24

 
 

Giái đoạn 2 – Xác định cơ hội kinh doanh

27 ngày

03/02

10/03

   

25

A. Xác định thị trường

13 ngày

03/02

19/02

   

26

Tiếp cận thông tin sẵn có

1 ngày

03/02

03/02

25

Cố vấn

27

Lập kế hoạch phân tích thị trường

2 ngày

04/02

05/02

28

Cố vấn

28

Thực thi kế hoạch phân tích thị trường

5 ngày

06/02

12/02

29

Cố vấn

29

Xác định sự cạnh tranh

2 ngày

13/02

16/02

30

Cố vấn

30

Tổng quan thị trường

2 ngày

17/02

18/02

31

Cố vấn

31

Xác định ngách thị trường mục tiêu

1 ngày

19/02

19/02

32

Cố vấn

32

B. Xác định nguyên liệu và những hỗ trợ cần thiết

7 ngày

20/02

01/03

   

33

Lựa chọn cách tiếp cận kinh doanh sau khi đã đánh giá ở trên

2 ngày

20/02

23/02

28SS, 33

Quản lí

34

Xác định các nhân sự quản lí

1 ngày

24/02

24/02

35

Quản lí

35

Xác định các yêu cầu nhân sự

1 ngày

25/02

25/02

36

Quản lí

36

Xác định nguyên liệu thô cần thiết

1 ngày

26/02

26/02

37

Quản lí

37

Xác định cơ sở vật chất cần thiết

1 ngày

27/02

27/02

38

Quản lí

38

Tổng hợp các chi phí vận hành và tài chính

1 ngày

01/03

01/03

39

Quản lí

39

C. Đánh giá nguy cơ và lợi ích tiềm ẩn

6 ngày

02/03

09/03

   

40

Đánh giá độ lớn và độ ổn định thị trường

2 ngày

02/03

03/03

40

Quản lí

41

Đánh giá các nguồn lực khả dụng cần thiết

2 ngày

04/03

05/03

42

Quản lí

42

Dự báo lợi nhuận tài chính

2 ngày

08/03

09/03

43

Kế toán

43

D. Xem lại và điều chỉnh cơ hội kinh doanh

1 ngày

10/03

10/03

44

 

44

E. Xác nhận quyết định thực hiện

1 ngày

10/03

10/03

45

Cố vấn, Người đồng cấp, luật sư, Kế toán

 

Giai đoạn 3 – Kế hoạch hành động

21 ngày

11/03

08/04

   

45

A. Phát triển kế hoạch kinh doanh chi tiết cho 5 năm

21 ngày

11/03

08/04

   

46

Miêu tả tầm nhìn và cơ hội kinh doanh

1 ngày

11/03

11/03

46

Cố vấn

47

Danh sách các giả định

1 ngày

12/03

12/03

49

Cố vấn

48

Mô tả thị trường

1 ngày

15/03

15/03

50

Cố vấn

49

Mô tả cơ hội kinh doanh mới

1 ngày

16/03

16/03

51

Cố vấn

50

Mô tả điểm mạnh, điểm yếu, tài sản và các mối đe dọa

1 ngày

17/03

17/03

52

Cố vấn

51

Ước tính doanh thu trong giai đoạn khởi sự

1 ngày

18/03

18/03

53

Cố vấn, Kế toán

52

Dự báo chi phí vận hành

1 ngày

19/03

19/03

54

Cố vấn, Kế toán

53

Xây dựng chiến lược giá

1 ngày

22/03

22/03

55

Cố vấn

54

Dự báo doanh thu

1 ngày

23/03

23/03

56

Cố vấn

55

Tổng hợp pro-forma báo cáo tài chính

2 ngày

24/03

25/03

57

Cố vấn

56

Phân tích điểm hòa vốn

1 ngày

26/03

26/03

58

Cố vấn

57

Phân tích dòng tiền

1 ngày

29/03

29/03

59

Cố vấn

58

Xác định các yêu cầu về thủ tục pháp luật

1 ngày

30/03

30/03

60

Cố vấn

59

Phát triển kế hoạch khởi sự

2 ngày

31/03

01/04

61

Cố vấn

60

Phát triển chiến lược bán hàng và marketing

1 ngày

02/04

02/04

62

Cố vấn

61

Phát triển cơ cấu phân phối

1 ngày

05/04

05/04

63

Cố vấn

62

Mô tả cơ hội và rủi ro

2 ngày

06/04

07/04

64

Cố vấn

63

Công bố kế hoạch kinh doanh

1 ngày

08/04

08/04

65

Cố vấn

64

B. Xác nhận quyết định thực hiện

1 ngày

08/04

08/04

66

Cố vấn

 

Giai đoạn 4 – Xúc tiến kế hoạch khởi sự

53 ngày

09/04

22/06

   

65

A. Chọn địa điểm

1 ngày

09/04

09/04

67

 

66

B. Xây dựng cơ cấu kinh doanh

24 ngày

12/04

13/05

   

67

Đặt tên

2 ngày

12/04

13/04

   

68

Xác định yếu tố liên quan

1 ngày

12/04

12/04

69

Luật sư

69

Nghiên cứu các tên có thể sử dụng

1 ngày

13/04

13/04

72

Luật sư

70

Chọn một ngân hàng

5 ngày

14/04

20/04

   

71

Tạo tài khoản

4 ngày

14/04

19/04

73

Banker

72

Tạo hạn mức tín dụng

1 ngày

20/04

20/04

75

Banker

73

Chọn người đại diện pháp luật

1 ngày

21/04

21/04

75SS, 76

Luật sư

74

Xác định ngành nghề kinh doanh và các mã thuế

2 ngày

22/04

23/04

77

Luật sư, Kế toán

75

Chọn nguồn gọi vốn

2 ngày

26/04

27/04

78

Quản lí

76

Chốt được nguồn vốn

1 ngày

27/04

27/04

79

Quản lí

77

Xây dựng cơ sở kiểm soát vận hành

12 ngày

28/04

13/05

   

78

Lựa chọn và thiết lập hệ thống kế toán

2 ngày

28/04

29/04

79, 80

Kế toán

79

Nhận giấy phép

4 ngày

30/04

05/05

82

Luật sư, Cơ quan hành chính

80

Đăng ký các loại bảo hiểm cần có

4 ngày

06/05

11/05

83

Kế toán

81

Xây dựng kế hoạch bảo mật

2 ngày

12/05

13/05

84

Cố vấn, Luật sư

82

C. Phát triển kế hoạch Marketing

4 ngày

13/04

16/04

   

83

Xây dựng kế hoạch quảng cáo

2 ngày

13/04

14/04

73SS

Cố vấn

84

Xây dựng logo

1 ngày

15/04

15/04

87

Cố vấn, Luật sư

85

Truyền thông

1 ngày

16/04

16/04

88

Cố vấn

86

D. Cung cấp cơ sở vật chất

15 ngày

14/05

03/06

   

87

Chốt không gian vận hành, hoạt động

5 ngày

14/05

20/05

85, 89

Luật sư

88

Lựa chọn phần cứng cho hệ thống máy tính

1 ngày

21/05

21/05

91

Information services

89

Lựa chọn phần mềm cho hệ thống máy tính

1 ngày

24/05

24/05

92

Information services

90

Thiết lập các dịch vụ mạng thoại

3 ngày

25/05

27/05

93

Quản lí

91

Bổ sung trang thiết bị và nội thất

4 ngày

28/05

02/06

94

Quản lí

92

Chuyển vào

1 ngày

03/06

03/06

95

Quản lí

93

E. Bổ sung nhân sự

40 ngày

28/04

22/06

   

94

Phỏng vấn và kiểm tra ứng viên

14 ngày

28/04

17/05

79

Quản lí

95

Thuê nhân viên

10 ngày

18/05

31/05

98

Quản lí

96

Đào tạo nhân viên

16 ngày

01/06

22/06

99

Quản lí

97

F. Khởi sự kinh doanh

1 ngày

22/06

22/06

96, 100

Quản lí

CÁCH 2: GẮN VIỆC KHỞI SỰ DOANH NGHIỆP VÀO QUY TRÌNH QLDA LITE

Trong phần này, chúng tôi lấy ví dụ từ quá trình Startup của Chương Trình Tự làm chủ Ontario. Nó tập trung vào việc lập kế hoạch kinh doanh. Trong bản kế hoạch này, thì kế hoạch hoạt động và kế hoạch thực hiện sẽ bao gồm các hoạt động trong giai đoạn thực thi và quản lý vận hành.

Sau khi bản kế hoạch kinh doanh được thông qua, những nhà sáng lập sẽ bắt đầu thực hiện với mục tiêu cao nhất là xây dựng một cỗ mãy giống như trong kế hoạch hoạt động. Có thể cho rằng sẽ có một quy trình cho việc thực hiện kinh doanh và một quy trình để quản lý hoạt động. Trong phạm vi của mình, chúng tôi sẽ chỉ tập trung vào việc sơ đồ hóa Quy trình Lập kế hoạch kinh doanh.

Đối với mỗi mục trong quá trình, chúng tôi xác định các khái niệm hoặc các hạng mục của QLDA có thể hữu ích để giúp thực hiện các tác vụ. Một số mục có thể coi là những dự án riêng.

Kế hoạch kinh doanh

Quá trình khởi sự kinh doanh

Công cụ và khái niệm trong QLDA Lite

1.       Executive Summary (Phần tóm tắt)

Phân tích yêu cầu, phạm vi

2.       Mô tả công ty

phân tích yêu cầu, phạm vi

2.1   Concept kinh doanh

phân tích yêu cầu, phạm vi

2.2   Mô tả sản phẩm và dịch vụ (Tổng quan)

phân tích yêu cầu, phạm vi

2.3   Các vị trí quản lí và cố vấn chủ chốt

 

3.       Tầm nhìn sứ mệnh

lên lộ trình, phạm vi

3.1   Tầm nhìn

lên lộ trình

3.2   Sứ mệnh

lên lộ trình

4.       Các mục tiêu

lên lộ trình

4.1   Năm một

 

4.2   Năm hai

 

5.       Nghiên cứu và phân tích ngành

phân tích yêu cầu

5.1   Ngành (Độ lớn, Mức tăng trưởng, Xu hướng và viễn cảnh)

 

5.2   Yếu tố ảnh hưởng (Xã hội, Văn hóa, Chính trị, Kinh tế)

 

5.3   Các vấn đề liên quan đến luật hiện hành (Luật định của nhà nước, luật địa phương, luật cấp vùng, tiêu chuẩn ngành)

 

5.4   Cơ hội

phân tích yêu cầu

6.       Nghiên cứu và phân tích thị trường mục tiêu

phân tích yêu cầu, phạm vi

6.1   Nghiên cứu thị trường mục tiêu và phân tích

phân tích yêu cầu

         6.1.1  Các đoạn thị trường (Độ lớn, Mức tăng trưởng, Xu hướng, Viễn cảnh và Tiềm năng)

 

         6.1.2   Địa lí

Từ mục 6.1

         6.1.3   Hồ sơ khách hàng

Từ mục 6.1

                     6.1.3.1   Đặc điểm nhân khẩu học

Từ mục 6.1

                     6.1.3.2   Đặc điểm tâm lý

Từ mục 6.1

         6.1.4   Chân dung người mua hàng (nếu có)

Từ mục 6.1

                     6.1.4.1   Nhân khẩu học

Từ mục 6.1

        6.1.4.2   Tâm lý học

Từ mục 6.1

6.2    Phân tích hồ sơ đối thủ cạnh tranh

phân tích yêu cầu

          6.2.1   Các đối thủ cạnh tranh

Từ mục 6.2

                     6.2.1.1   Trực tiếp

Từ mục 6.2

                     6.2.1.2   Gián tiếp

Từ mục 6.2

          6.2.2   Phân tích SWOT với đối thủ

Từ mục 6.2

          6.2.3   Lợi thế cạnh tranh

Từ mục 6.2

7.       Kế hoạch Marketing và bán hàng

phân tích yêu cầu, lên lộ trình, phân bổ công việc và danh sách hoạt động, ma trận phân công trách nhiệm, phân chia đầu việc (thêm checklist và biểu đồ Gantt), phần mềm QLDA, các cuộc họp khởi động, QLDA thương mại

7.1   Kế hoạch định vị

Từ mục 7

7.2   Kế hoạch xây dựng sản phẩm và dịch vụ

Từ mục 7

7.3   Kế hoạch phân phối hàng hóa

Từ mục 7

7.4   Kế hoạch đóng gói, bao bì (sản phẩm) và các gói (dịch vụ)

Từ mục 7

7.5   Kế hoạch giá

Quản lí chi phí

7.6   Kế hoạch truyền thông

Từ mục 7

         7.6.1   Quảng cáo

Từ mục 7

         7.6.2   Truyền thông

Từ mục 7

                     7.6.2.1   Truyền thông tới khách hàng

Từ mục 7

                     7.6.2.2   Truyền thông tới người tiêu dùng

Từ mục 7

         7.6.3   Kế hoạch quảng bá

Quản lí truyền thông

                     7.6.3.1   Quan hệ với các kênh truyền thông

Quản lí truyền thông

                     7.6.3.2   Quan hệ với kênh bán lẻ

Quản lí truyền thông

                     7.6.3.3   Quan hệ công chúng

Quản lí truyền thông

7.7   Kế hoạch kết nối

Quản lí truyền thông

7.8   Kế hoạch bán hàng và dự báo kết quả kinh doanh

Quản lí chi phí

         7.8.1   Kế hoạch bán hàng

Quản lí chi phí

         7.8.2   Dự báo doanh thu năm một

Quản lí chi phí

      7.8.2.1   Các ghi chú và giả định (Cân đối với tính mùa vụ)

Quản lí chi phí

         7.8.3   Dự báo doanh thu năm hai

Quản lí chi phí

                     7.8.3.1   Các ghi chú và giả định (Cân đối với tính mùa vụ)

Quản lí chi phí

         7.8.4   Dự báo doanh thu năm một và Bảng kế hoạch truyền thông

Quản lí chi phí

         7.8.5   Dự báo doanh thu năm hai và Bảng kế hoạch truyền thông

Quản lí chi phí

 

 

8.       Kế hoạch vận hành

lên lộ trình, phân bổ công việc và danh sách hoạt động, ma trận phân công trách nhiệm, phân chia đầu việc (thêm checklist và biểu đồ Gantt), phần mềm QLDA, các cuộc họp khởi động, QLDA thương mại

8.1   Tên đăng ký và tên giao dịch (nếu khác tên đăng ký) của doanh nghiệp

Từ mục 8

8.2   Lựa chọn pháp nhân, loại hình Doanh nghiệp

Từ mục 8

8.3   Các thông số chính của doanh nghiệp

Từ mục 8

         8.3.1   Địa chỉ

Từ mục 8

         8.3.2   Các số điện thoại

Từ mục 8

         8.3.3   Số Fax

Từ mục 8

         8.3.4   Địa chỉ E-Mail

Từ mục 8

         8.3.5   Địa chỉ Website

Từ mục 8

8.4   Các quy trình kinh doanh

Từ mục 8

8.5   Trang bị

Từ mục 8

8.6   Nhà cung cấp

Từ mục 8

8.7   Kế hoạch quản lí, Các chính sách và quy trình

Từ mục 8

         8.7.1   Kế hoạch quản trị, Các chính sách và quy trình

Từ mục 8

         8.7.2   Kế hoạch nhân sự , Các chính sách và quy trình

Từ mục 8

         8.7.3   Kế hoạch kiểm soát chất lượng,  Các chính sách và quy trình

Từ mục 8

         8.7.4   Kế hoạch dịch vụ khách hàng, Các chính sách và quy trình

Từ mục 8

         8.7.5   Kế hoạch thanh toán, Các chính sách và quy trình

Từ mục 8

      8.7.5.1   Các nhà cung ứng

Từ mục 8

      8.7.5.2   Khách hàng

Từ mục 8

         8.7.6   Các kế hoạch quản lí khác (vd. Bán hàng, Tài chính), Các chính sách và quy trình

Từ mục 8

 

 

9.       Kế hoạch rủi ro

Risk management, phân bổ công việc và danh sách hoạt động, ma trận phân công trách nhiệm, phân chia đầu việc (thêm checklist và biểu đồ Gantt), phần mềm QLDA, các cuộc họp khởi động, QLDA thương mại

9.1   Bảng đánh giá rủi ro

Từ mục 9

 

 

10.   Kế hoạch triển khai

lên lộ trình, phân bổ công việc và danh sách hoạt động, ma trận phân công trách nhiệm, phân chia đầu việc (thêm checklist và biểu đồ Gantt), phần mềm QLDA, các cuộc họp khởi động, QLDA thương mại

10.1   Bảng kế hoạch triển khai (3 tháng đầu)

Từ mục 10

 

 

11.   Kế hoạch tài chính

Quản lí chi phí

11.1   Chi phí Start-Up

Quản lí chi phí

11.2   Nguồn vốn

Quản lí chi phí

11.3   Báo cáo kết quả kinh doanh dự đoán năm một

Quản lí chi phí

           11.3.1   Các ghi chú và giả định

Quản lí chi phí

11.4   Báo cáo kết quả kinh doanh dự đoán năm hai

Quản lí chi phí

           11.4.1   Các ghi chú và giả định

Quản lí chi phí

11.5   Báo cáo dòng tiền năm một

Quản lí chi phí

           11.5.1   Các ghi chú và giả định

Quản lí chi phí

11.6   Báo cáo dòng tiền năm hai

Quản lí chi phí

           11.6.1   Các ghi chú và giả định

Quản lí chi phí

11.7   Phân tích điểm hòa vốn

Quản lí chi phí

Trong bảng trên, chúng tôi đã ánh xạ các hạng mục trong quản lý dự án Lite vào quá trình khởi sự kinh doanh. Có rất nhiều thứ về quản lý dự án mà chúng ta có thể áp dụng vào quá trình khởi sự kinh doanh của mình. Ví dụ như việc quản lý truyền thông và yêu cầu của khách hàng là cần thiết khi chúng ta nói về mạng lưới, bán hàng, hay thậm chí là marketing.

Đối với quản lý và thực hiện hoạt động, chúng ta phải sử dụng lịch làm việc, cấu trúc phân bổ công việc, biểu đồ Gantt, áp dụng việc theo dõi, giám sát, danh sách hoạt động, hay phần mềm QLDA để thực hiện công việc của mình.

Đối với việc bán hàng, định giá, kế hoạch tài chính, chúng tôi có thể sử dụng các công cụ quản lý chi phí để dự báo, lên kế hoạch, theo dõi, báo cáo, giám sát hoạt động tài chính và bán hàng.

Đối với việc quản lý rủi ro, chúng ta cũng sử dụng các kỹ thuật quản lý rủi ro trong QLDA và các công cụ như xác định rủi ro, công cụ tính xác suất và tác động của rủi ro, lập kế hoạch ứng phó và giám sát rủi ro ...

Để mô tả kinh doanh, xác định ý tưởng kinh doanh, chúng ta có thể sử dụng các cột mốc quan trọng, tùy hoàn cảnh mà áp dụng các kỹ thuật.

CÁC VÍ DỤ VỀ PM TOOLS GENERATION

Tất nhiên việc sơ đồ hóa thôi là chưa đủ. Chúng ta cần sử dụng nó. Vậy làm thế nào chúng ta có thể vận dụng việc quản lý dự án? Chúng ta có thể tự mình phát triển và sử dụng các công cụ riêng.

Có rất nhiều công cụ bạn có thể phát triển và bạn có thể sử dụng, hay áp dụng các công cụ có sẵn. Công cụ có thể được lây lan tờ, danh sách kiểm tra, ứng dụng, tài liệu … Bạn có thể sáng tạo nếu muốn. Vấn đề ở đây là cách sử dụng chúng. Đối với bài viết này, tôi sẽ sử dụng một trong những công cụ tôi tự tạo ra để theo dõi các hoạt động mình.

Trên đây chỉ là minh họa về một trong số chúng. Tôi dùng để xác định, lên lịch, theo dõi, sắp xếp và báo cáo các hoạt động khởi sự kinh doanh của mình trong giai đoạn thực hiện dự án. Nó khá đơn giản, đơn giản hơn so với cấu trúc phân bổ công việc và biểu đồ Gantt. Nó không đề cập đến thời gian và các yếu tố phụ thuộc. Phía bên trái là danh sách hoạt động hoặc phân công công việc. Sau đó đến thứ tự ưu tiên thực hiện. Trong cột tiếp theo, nó xác định các nhiệm vụ nên được thực hiện trong tháng đó. Với công việc đã hoàn thành, bạn cho màu xanh lá cây. Màu vàng cho việc đang làm và màu đỏ cho việc chưa hoàn thiện. Trên cột bên phải, bạn để các nhận xét và cập nhật trạng thái của mục, có thể coi như nhật ký công việc. Ngoài ra bạn có thể trích xuất cột này và cột mục công việc đầu tiên cho báo cáo hàng tháng. Tôi thấy công cụ này khá tiện lợi và dễ sử dụng. Điều quan trọng nhất là hãy tạo ra thói quen sử dụng nó và tuân thủ kế hoạch của bạn.

KẾT LUẬN VÀ KẾ HOẠCH TRONG TƯƠNG LAI

Bài viết này giúp những người mới bắt đầu kinh doanh có thể sử dụng quản lý dự án để bắt đầu các doanh nghiệp nhỏ của họ. Đầu tiên, chúng tôi xác định các công cụ cơ bản, đủ tốt cho người mới bắt đầu kinh doanh nhỏ. Sau đó chúng tôi sơ đồ hóa các công cụ quản lý dự án cho quá trình khởi sự kinh doanh và những chỗ bạn có thể áp dụng chúng. Cuối cùng chúng ta có thể tự tạo ra hoặc sử dụng các công cụ này. Có rất nhiều công việc có thể được thực hiện trong tương lai từ chương trình này, bao gồm việc đào tạo về khái niệm quản lý dự án cơ bản cho cộng đồng, giới thiệu hoặc tạo ra các công cụ quản lý dự án cho người dùng và đảm bảo họ phát triển thói quen sử dụng chúng. 

TÁC GIẢ

Eric Tse là một chuyên gia / nhà tư vấn quốc tế uy tín trong Thiết kế và Triển khai Thiết kế Kiến trúc Quản lý Nhận dạng và Doanh nghiệp. Ông đã làm việc với các chuyên gia nổi tiếng quốc tế về công nghệ thông tin trong nhiều công ty có uy tín. Ông cũng theo đuổi nghiên cứu về quản lý dự án, mô hình tài chính, kiến ​​trúc ứng dụng / doanh nghiệp / giải pháp, công nghệ và triết học khoa học.

 

NGUỒN : THEO SAGA.VN

 



facebook.com/nguyenquynhtran95

SMOD GÓC HỌC TẬP

소녀시대 Red Velvet 


 
Các thành viên đã Thank nguyenquynhtran vì Bài viết có ích:
Copyright© Đại học Duy Tân 2010 - 2019