Chatbox

Các bạn vui lòng dùng từ ngữ lịch sự và có văn hóa,sử dụng Tiếng Việt có dấu chuẩn. Chúc các bạn vui vẻ!
18/08/2017 07:08 # 1
phamdtu81
Cấp độ: 8 - Kỹ năng: 2

Kinh nghiệm: 11/80 (14%)
Kĩ năng: 7/20 (35%)
Ngày gia nhập: 27/09/2013
Bài gởi: 291
Được cảm ơn: 17
Những việc cần làm khi mới cài đặt hệ điều hành Ubuntu


Sau khi cài dặt Ubuntu thành công, nếu bạn là người chưa tiếp xúc với Ubuntu thì chắc hẳn bạn vẫn chưa biết làm những việc gì để giúp cho Ubuntu hoạt động hiệu quả sau khi cài đặt.

 

Những việc cần làm sau cài đặt Ubuntu

1. Chọn Server tốt nhất để cài đặt phần mềm

Nếu như bạn từng xem bài viết đổi DNS để tăng tốc Internet thì ắc hăn bạn cũng sẽ hiểu tại sao nên chọn Server phù hợp trong khi sử dụng Internet. Thao tác này sẽ giúp việc cài đặt những phần mềm hoặc ứng dụng trên Ubuntu trở nên nhanh hơn. Bạn có thể chọn Server tốt nhất cho Ubuntu theo hướng dẫn dưới đây.

Bước 1: Chọn System Setting >> Software & Updates

chon server tot nhat

việc cần làm khi mới cài đặt Ubuntu

Bước 2: Tại mục Download From >> Other >> Select Best Server. Khi đó quá trình tìm kiếm server tốt nhất đang diễn ra, bạn hãy đợi vài giây.

việc cần làm khi mới cài đặt Ubuntu

Sau khi việc tìm kiếm hoàn tất, bạn chọn vào Choose Server.

chon server tot nhat

Cuối cùng, bạn chọn Close Software & Update Khi đó, một thông báo xuất hiện bạn chọn Reload. Để Ubuntu cập nhật lại dữ liệu. Và chắc chắn việc cài đặt và update phần mềm của bạn sẽ được cải thiện đáng kể.

2. Cài đặt bộ gõ tiếng việt Unikey iBus

unikey ibus

Để có thể gõ tiếng việt trên Ubuntu, bạn cần phải cài đặt Unikey iBus vào Ubuntu. 

3. Cài đặt Media Codec

cai dat media codec

Để có thể xem tất cả các định dạng media trên Ubuntu, bạn cần phải cài đặt Ubuntu Restricted Extras. Việc cài đặt khá đơn giản. Mở Ubuntu Software Center >> Tìm kiếm với từ khóa Codec. Bạn sẽ thấy ngay vị trí đầu tiên, chọn Install để cài đặt cho Ubuntu.

4. Cài đặt Flash Player cho Firefox

cai dat flash player

Mặc định, Firefox đã được tích hợp sẵn khi cài đặt Ubuntu những chưa có Flash Player. Chính vì thế, bạn cần phải cài đặt Flash cho Firefox để có thể xem video hoặc các file Flash trên trang Web. Bạn có thể thực hiện tương tự như cài đặt Media Codec.

5. Cài dặt 7zip

cai dat 7zip

Ubuntu cũng cung cấp sẵn cho bạn ứng dụng giải nén các file như rar, zip,..  nhưng việc sử dụng không được linh hoạt, chính vì thế bạn cần cài đặt 7zip để có thể giải nén nhanh bất cứ File nào thông qua Menu chuột phải >> Extract Here. Bạn hãy vào Ubuntu Software Center và tìm kiếm 7zip >> Install.

Ngoài ra, bạn còn có thể cài đặt thêm một số ứng dụng hữu ích khác như VLC, GNOME,…

Bài viết




 
17/09/2017 19:09 # 2
phamdtu81
Cấp độ: 8 - Kỹ năng: 2

Kinh nghiệm: 11/80 (14%)
Kĩ năng: 7/20 (35%)
Ngày gia nhập: 27/09/2013
Bài gởi: 291
Được cảm ơn: 17
Phản hồi: Những việc cần làm khi mới cài đặt hệ điều hành Ubuntu


Cách lưu trang web trên Cốc Cốc thành file PDF

Bước 1:

Mở trang web muốn lưu trên Cốc Cốc dưới file PDF, sau đó nhấn vào biểu tượng Cốc Cốc ở góc trái trên cùng màn hình, rồi nhấn mục In. Hoặc bạn có thể nhấn tổ hợp phím Ctrl + P.

Nhấn chọn mục In

Bước 2:

Xuất hiện giao diện điều chỉnh bản in trên Cốc Cốc. Ở bên trái giao diện sẽ là các thiết lập tùy chọn cho việc in trang web. Bên phải sẽ là nội dung xem trước trang web đó.

Ở đây chúng ta có thể tiến hành điều chỉnh các mục tùy theo nhu cầu, chẳng hạn như đổi sang màu Đen và trắng cho bản in.

Đổi màu cho bảng in

Ngoài ra có thể chỉnh số trang in, bố cục cho khổ in, lề,… nhấn tiếp vào Cài đặt khác để mở rộng thiết lập cho trang in.

Cài đặt cho bản in trên Cốc Cốc

Bước 3:

Để thay đổi lưu trang thành file PDF, tại Máy in đích nhấp chuột vào phần Thay đổi...

Thay đổi Máy in đích

Bước 4:

Xuất hiện cửa sổ tùy chọn, ở đây bạn sẽ nhấn chọn vào máy in đích Lưu dưới dạng PDF.

Lưu trang web dưới file PDF

Quay trở lại giao diện thiếp lập In trang web bạn sẽ thấy Máy in đích được chuyển thành Lưu dưới dạng PDF. Kế đến nhấn vào mục Lưu ở bên trên.

Lưu trang web thành file PDF

Bước 5:

Xuất hiện thư mục lưu trữ file trang web. Mặc định sẽ giữ nguyên tên trang web mà bạn muốn lưu. Nếu không chúng ta có thể thay đổi tên trang web muốn lưu này. Cuối cùng nhấn Save để lưu lại.

Chọn thư mục lưu trữ trang web

Khi bạn mở file này ra sẽ được lưu dưới định dạng file PDF.

Mở trang web dưới file PDF

Việc lưu trang web dưới dạng file PDF trên Cốc Cốc cũng thực hiện tương tự như khi thực hiện trên Google Chrome, hay trình duyệt Firefox. Nếu người dùng muốn tùy chỉnh nội dung trang web hay thực hiện việc chia sẻ sẽ dễ dàng hơn vì có thể thực hiện trực tiếp với file PDF là xong.

Bài Viết




 
17/11/2017 16:11 # 3
phamdtu81
Cấp độ: 8 - Kỹ năng: 2

Kinh nghiệm: 11/80 (14%)
Kĩ năng: 7/20 (35%)
Ngày gia nhập: 27/09/2013
Bài gởi: 291
Được cảm ơn: 17
Phản hồi: Những việc cần làm khi mới cài đặt hệ điều hành Ubuntu


Hướng dẫn cách hiện giây đồng hồ trên Taskbar Windows 10

 

Cách hiện giây đồng hồ trên Taskbar Windows 10

 

 

Bước 1: Mở Regedit Editor. Có 2 cách mở:

  • Cách 1: Nhấn Windows + S để mở khung tìm kiếm trên Windows 10 sau đó nhập từ khóa regedit  vào khung tìm kiếm và nhấn chọn regedit trên kết quả tìm kiếm.
  • Cách 2: Nhấn Windows + R để mở hộp thoại Run sau đó nhập lệnh  regedit  vào nhấn OK hoặc phím Enter.

Mở Regedit Editor

Bước 2: Mở khóa Advanced theo đường dẫn sau:

 HKEY_CURRENT_USER\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Explorer\Advanced 

Mở khóa Advanced

Bước 3: Nhấn chuột phải lên khóa Advanced này chọn  New -> DWORD (32-bit) Value .

Nhấn chuột phải lên khóa Advanced này chọn New -> DWORD (32-bit) Value

Bước 4: Nhập tên cho giá trị này là  ShowSecondsInSystemClock .

Nhập tên cho giá trị này là ShowSecondsInSystemClock

Bước 5: Nhấn đúp chuột vào giá trị vừa được tạo,  thay đổi Value data thành 1  rồi nhấn nút OK  hoặc phím Enter.

Nhấn đúp chuột vào giá trị vừa được tạo, thay đổi Value data thành 1 rồi nhấn nút OK hoặc phím Enter

Cuối cùng bạn chỉ cần Sign Out (đăng xuất) hoặc khởi động lại máy tính để thay đổi có hiệu lực.

Nếu bạn muốn hiển thị lại như ban đầu là giờ và phút thì chỉ cần  thay đổi giá trị trong phần Value data (bước 5) từ 1 về 0  là được

Bài viết




 
Các thành viên đã Thank phamdtu81 vì Bài viết có ích:
17/11/2017 17:11 # 4
thangchien0050
Cấp độ: 1 - Kỹ năng: 1

Kinh nghiệm: 7/10 (70%)
Kĩ năng: 0/10 (0%)
Ngày gia nhập: 12/08/2017
Bài gởi: 7
Được cảm ơn: 0
Phản hồi: Những việc cần làm khi mới cài đặt hệ điều hành Ubuntu


vấn đề đã được giải quyết cám ơn bạn nha!




 
18/12/2017 21:12 # 5
phamdtu81
Cấp độ: 8 - Kỹ năng: 2

Kinh nghiệm: 11/80 (14%)
Kĩ năng: 7/20 (35%)
Ngày gia nhập: 27/09/2013
Bài gởi: 291
Được cảm ơn: 17
Phản hồi: Những việc cần làm khi mới cài đặt hệ điều hành Ubuntu


Lỗi không vào được 192.168.1.1: Nguyên nhân và cách khắc phục

 

Nguyên nhân và cách khắc phục lỗi không thể truy cập 192.168.1.1

1. IP đăng nhập vào Modem wifi không phải là 192.168.1.1

Mỗi khi muốn đăng nhập vào Modem để đổi tên, mật khẩu hay cài đặt khác dường như địa chỉ 192.168.1.1 đã "ăn sâu" vào suy nghĩ của nhiều người. Thế nhưng trên thực tế, IP đăng nhập của Modem có thể đã được thay đổi không còn là dải mặc định 192.168.1.1 hay 192.168.0.1 nữa. 

Nguyên nhân không vào được 192.168.1.1Không vào được 192.168.1.1 là lỗi phổ biến mà nhiều người dùng gặp phải. 

- Trường hợp bị đổi IP: Đối với trường hợp này, bạn cần Reset lại Modem để nhận được dải IP mặc định là 192.168.1.1. Tuy nhiên, không ít Modem đã có tài khoản của khách hàng, nghĩa là tài khoản theo hợp đồng, nếu bạn tiến hành Reset modem sẽ dẫn tới mất cấu hình tài khoản và khả năng không thể truy cập được Internet càng cao. Do vậy, nếu đang trong tình trạng này, cách tốt nhất là bạn nên nhờ đến kỹ thuật viên của nhà mạng để họ hướng dẫn chi tiết cho bạn hoặc đến tận nhà sửa cho bạn.

- Trường hợp IP đăng nhập của các Modem khác nhau: Các modem có thể có các dải địa chỉ IP đăng nhập không giống nhau, muốn biết chi tiết IP của Modem nhà mình là gì, bạn cần biết thương hiệu Modem, hãng Modem (có thể là TP Link, Totolink, Draytex,...).

2. Có 1 hoặc nhiều thiết bị phát wifi

Cách khắc phục lỗi không thể truy cập 192.168.1.1 khi chỉ có một Modem:

Nếu đang sử dụng mạng cá nhân, trong nhà bạn chỉ có một Modem phát Wifi cao nhất mà không thể truy cập vào 192.168.1.1 hoặc các địa chỉ 192.168.0.1 hay 192.168.2.1 thì các bạn hãy thực hiện các bước như dưới đây:

Bước 1: Kiểm tra thiết bị mạng của bạn có còn hoạt động hay không, vì trong một số trường hợp không có mạng nhưng vẫn có thể truy cập được vào 192.168.1.1 để kiểm tra.

Bước 2: Đảm bảo kết nối trực tiếp từ máy tính tới Modem hay Router Wifi bằng dây mạng qua cổng Lan, đồng thời để nâng cao tính chính xác hãy rút hết dây mạng đang cắm sẵn trên thiết bị ra.

Bước 3: Lật đằng sau Modem để lấy địa chỉ truy cập vào Default Gateway (vì không phải thiết bị nào cũng mặc định để 192.168.1.1, với một số dòng Modem TPLink đôi khi có đường dẫn truy cập riêng, không liên quan gì đến địa chỉ 192.168.1.1).

Cách khắc phục lỗi không vào được 192.168.1.1Lật đằng sau Modem để tìm địa chỉ truy cập vào Default Gateway. 

Bước 4: Trong trường hợp vẫn không thể truy cập vào thiết bị theo địa chỉ mặc định được in mặt sau Modem hay Router wifi, rất có thể thiết bị đã được gán một dải IP khác. Lúc này, bạn phải reset thiết bị và thực hiện đăng nhập địa chỉ 192.168.1.1 như bình thường.

Cách khắc phục lỗi không thể truy cập 192.168.1.1 khi chỉ có nhiều modem:

Khi có nhiều Modem, Router cùng sử dụng trong hệ thống mạng thì đó có thể là mô hình các dãy phòng trọ sinh viên hoặc mô hình doanh nghiệp. Thông thường, với mỗi một Modem khi sử dụng đều được cấp một địa chỉ riêng mà chúng ta hay gọi là Default Gateway. Những địa chỉ này có dãy IP từ 192.168.x.1 với X được gán từ 2 đến 254. (Các thiết bị được gán IP như vậy cũng dễ xác định vì thông thường sẽ được tắt địa chỉ DHCP và dây internet sẽ không cắm trực tiếp vào cổng WAN mà cắm vào cổng LAN).

Thế nhưng, khi tất cả được kết nối chung mạng, bạn chỉ được phép truy cập duy nhất vào địa chỉ chính là 92.168.1.1 tức Modem chính của các bạn. Nếu muốn các Modem phụ truy cập vào hệ thống quản trị 192.168.1.1, bạn phải ngắt kết nối với Modem chính và nối trực tiếp dây mạng từ Modem phụ vào máy tính.

Lưu ý:

- Một số dòng Modem phân phối ở nước ngoài muốn truy cập được vào Default Gateway phải thông qua một địa chỉ riêng biệt đã được chỉ định trước đó bởi nhà sản xuất.

- Ngoài những trường hợp không vào được 192.168.1.1 vừa kể trên, không loại trừ khả năng do người thiết lập hệ thống mạng đã “mở Port” cho Modem, khi đó Modem có thể truy cập ở bất cứ nơi đâu miễn đúng địa chỉ. Và đương nhiên bạn phải biết được Port đó có đường dẫn thế nào để giải quyết tình huống trên.

Vừa rồi Quantrimang.com đã chỉ ra những nguyên nhân cũng như hướng dẫn các bạn cách khắc phục lỗi không thể truy cập vào 192.168.1.1. Hy vọng với những thủ thuật nhỏ này sẽ giúp ích cho các bạn khi cần thiết.

Chúc các bạn thực hiện thành công!

Bài Viết




 
17/01/2018 18:01 # 6
phamdtu81
Cấp độ: 8 - Kỹ năng: 2

Kinh nghiệm: 11/80 (14%)
Kĩ năng: 7/20 (35%)
Ngày gia nhập: 27/09/2013
Bài gởi: 291
Được cảm ơn: 17
Phản hồi: Những việc cần làm khi mới cài đặt hệ điều hành Ubuntu


Cách kiểm tra máy tính có bị dính phần mềm gián điệp

 

Nếu cảm thấy tốc độ Internet bỗng nhiên chậm đi khác thường, nhiều khả năng máy tính của bạn đã bị nhiễm phần mềm độc hại (malware),… Làm thế nào để phát hiện và ngăn chặn các vấn đề trên?

1. Kiểm soát kết nối bằng câu lệnh netstat

Đối với các hệ thống chạy Windows, bạn có thể sử dụng lệnh netstat để kiểm soát toàn bộ kết nối ra vào.

Windows 7/Vista: Đầu tiên, bạn hãy bấm vào menu Start và nhập từ khóa cmd.exe trong khung tìm kiếm. Sau đó, nhấn phải chuột vào cmd.exe và chọn Run as administrator.

Windows 8/8.1/10: Đối với các hệ thống cao hơn, người dùng chỉ cần nhấn phải chuột vào menu Start và chọn Command Prompt (Admin).

Tiếp theo, bạn hãy gõ dòng lệnh netstat abf để xem toàn bộ các cú pháp liên quan. Theo đó, tùy chọn -a sẽ liệt kê tất cả thông tin về cổng kết nối, tùy chọn -f sẽ hiển thị tên miền đầy đủ mà các ứng dụng đang kết nối đến… Để sử dụng, bạn chỉ cần thay thế từ abf thành các tùy chọn tương ứng, ví dụ netstat -f rồi nhấn Enter.

Cửa sổ dòng lệnh sẽ hiển thị tất cả thông tin về những phần mềm đang chạy trên hệ thống. Nếu phát hiện có điều gì bất thường, bạn có thể tìm kiếm Google theo cú pháp What is <tên tiến trình> và tìm cách gỡ bỏ.

Lưu ý, nếu không rành về các thông số kỹ thuật, bạn có thể cài đặt ứng dụng giám sát của bên thứ ba ở phần tiếp theo.

2. GlassWire

GlassWire có giao diện khá trực quan, hiển thị toàn bộ thông tin về các ứng dụng và những tiến trình đang chạy ngầm trên hệ thống. Ngoài ra, phần mềm này còn tích hợp sẵn tính năng tường lửa và an ninh hệ thống, đi kèm theo đó là các số liệu lưu lượng download/upload của từng ứng dụng.

Nếu cảm thấy có điều gì bất thường, bạn có thể bấm vào biểu tượng đốm lửa ngay trước tên tiến trình để ngăn không cho kết nối Internet và gỡ cài đặt ứng dụng ngay sau đó.

Khi chuyển sang thẻ Usage, người dùng có thể xem kỹ hơn các thông tin về máy chủ mà tiến trình hoặc ứng dụng đó đang kết nối đến. Ngoài ra, GlassWire còn có tính năng tự động cảnh báo mỗi khi có thiết bị mới vừa kết nối Wi-Fi nhà bạn. Để kích hoạt, người dùng chỉ cần vào mục mục Settings > Security, đánh dấu chọn vào ô Notify me if any device joined or quit my local network.

So với các ứng dụng giám sát hệ thống khác như TCPView hay CurrPorts, GlassWire tỏ ra vượt trội hơn khá nhiều về giao diện, tính năng, độ thân thiện và những công cụ ngăn chặn được tích hợp đi kèm.

Bên cạnh việc giám sát và ngăn chặn, người dùng cũng nên cài đặt thêm các ứng dụng gỡ bỏ phần mềm độc hại, gián điệp như Malwarebytes anti-malware  Phiên bản mới vừa được nhà phát triển tích hợp thêm công nghệ Anti Leak, giúp người dùng tránh bị mất cắp thông tin vì phần mềm gián điệp. 

Bài Viết



 
18/03/2018 11:03 # 7
phamdtu81
Cấp độ: 8 - Kỹ năng: 2

Kinh nghiệm: 11/80 (14%)
Kĩ năng: 7/20 (35%)
Ngày gia nhập: 27/09/2013
Bài gởi: 291
Được cảm ơn: 17
Phản hồi: Những việc cần làm khi mới cài đặt hệ điều hành Ubuntu


Cách ghost máy tính bằng file *.tib chuẩn UEFI

Bước 1:

Trước hết bạn tải phần mềm Acronis True Image theo link dưới đây sau đó tiến hành cài đặt trên máy tính.

Bước 2:

Khởi động phần mềm rồi truy cập giao diện chính của Acronis True Image. Tại đây, click vào tab Home ở bên trái giao diện. Sau đó nhìn sang bên phải phần Recover bạn nhấn vào My Disks.

Giao diện ổ đĩa máy tính

Bước 3:

Xuất hiện giao diện trên máy tính. Nhấn vào nút Browse rồi tìm tới phân vùng chứa file ghost với định dạng .tib. Sau đó nhấn OK để xác nhận.

Tìm file ghost .tib

Sau đó nhấn tiếp nút Next để tiếp tục.

Nhấn Next

Bước 4:

Trong phần Recover Method nhấn chọn Recover whole disk and partition, rồi nhấn tiếp Next ở bên dưới.

Khôi phục phân vùng

Bước 5:

Sau đó nhấn tích vào các phân vùng và không tích chọn vào MBR and Track 0, để đảm bảo toàn bộ dữ liệu trên ổ cứng được giữ lại.

Tích chọn vào các phân vùng

Bước 6:

Trong phần Settings of Partition 1-1 bạn hãy nhấn vào New location để chọn phân vùng bung file ghost.

Chọn phân vùng bung file ghost

Bước 7:

Xuất hiện giao diện mới nhấn vào phân vùng Unallocated mà bạn đã chuẩn bị trước đó, sau đó nhấn Accept để thực hiện.

Chọn phân vùng đã chuẩn bị

Tiếp tục nhấn Next ở giao diện bên dưới.

Nhấn nút Next

Bước 8:

Tiếp tục nhấn chọn vào mục Settings of Partition G, chúng ta nhấn chọn vào New lacation như hình bên dưới.

Thiết lập phân vùng G

Xuất hiện giao diện mới, người dùng cũng nhấn vào phân vùng Unallocated sau đó nhấn Accept để chấp nhận.

Chọn phần vùng cho ổ G

Cũng nhấn Next để tiếp tục.

Phân vùng cho ổ G

Bước 9:

Chuyển sang mục Settings of Partition C và cũng chọn New location.

Thiết lập phân vùng

Nhấn chọn tiếp vào Unallocated và nhấn Accept.

Chọn phân vùng Unallocated

Sau đó chúng ta cũng nhấn Next ở bên dưới để tiếp tục.

Đồng ý phân vùng đã chọn

Bước 10:

Sau khi đã thực hiện xong những bước trên, nhấn vào Proceed để bắt đầu bung file ghost ra phân vùng đã chọn.

Bung file ghost

Quá trình bung file ghost sẽ có 2 tùy chọn khởi động lại máy hoặc tắt máy sau khi đã ghost xong. Chúng ta nhấn chọn vào 1 trong 2 lựa chọn rồi ngồi chờ quá trình bên trên hoàn thành là xong.

Khởi động lại máy tính

Như vậy chúng ta có thể ghost Windows với file ghost định dạng *.tib, bằng phần mềm Acronis True Image. Nếu bạn gặp vấn đề khi ghost Win bằng file *.gho truyền thống, thì có thể sử dụng file tib để ghost máy tính theo cách làm bên trên.

Bài Viết




 
19/04/2018 16:04 # 8
phamdtu81
Cấp độ: 8 - Kỹ năng: 2

Kinh nghiệm: 11/80 (14%)
Kĩ năng: 7/20 (35%)
Ngày gia nhập: 27/09/2013
Bài gởi: 291
Được cảm ơn: 17
Phản hồi: Những việc cần làm khi mới cài đặt hệ điều hành Ubuntu


Mẹo ẩn đi những đoạn văn bản quan trọng trong Office Word 2016

Ngoài việc cho phép người dùng thiết lập mật khẩu để tránh việc xem trộm nội dung tập tin trong Office, Microsoft còn bổ sung thêm lựa chọn ẩn đi bất cứ đoạn văn bản nào quan trọng mà mình cần trong Word. Do đó, nếu bạn cảm thấy không cần phải đặt mật khẩu thì lựa chọn ẩn nội dung văn bản có thể là giải pháp thú vị mà bạn nên thử qua.

 

Mẹo ẩn đi những đoạn văn bản quan trọng trong Office Word 2016 - Ảnh 1.
 

 

Vậy cụ thể làm thế nào để ẩn, hiện bất cứ đoạn văn bản nào trong Office Word? Bài viết này sẽ đưa ra hướng dẫn dành cho bạn.

 

Mẹo ẩn đi những đoạn văn bản quan trọng trong Office Word 2016 - Ảnh 2.

Bước 1: Khởi động ứng dụng Word từ Start Menu.

 

 

Mẹo ẩn đi những đoạn văn bản quan trọng trong Office Word 2016 - Ảnh 3.

Bước 2: Mở tập tin có nội dung bạn cần ẩn.

 

 

Mẹo ẩn đi những đoạn văn bản quan trọng trong Office Word 2016 - Ảnh 4.

Bước 3: Bôi đen đoạn văn bản cần ẩn và nhấp vào biểu tượng mở rộng ở mục Font.

 

 

Mẹo ẩn đi những đoạn văn bản quan trọng trong Office Word 2016 - Ảnh 5.

Bước 4: Cửa sổ thiết lập Font hiện ra, hãy tìm và đánh dấu check vào ô “Hidden”.

 

 

Mẹo ẩn đi những đoạn văn bản quan trọng trong Office Word 2016 - Ảnh 6.

Sau đó nhấn “OK” để lưu lại.

 

 

Mẹo ẩn đi những đoạn văn bản quan trọng trong Office Word 2016 - Ảnh 7.

Lập tức đoạn văn bản bạn bôi đen sẽ ẩn đi ngay lập tức.

 

 

Mẹo ẩn đi những đoạn văn bản quan trọng trong Office Word 2016 - Ảnh 8.

Để hiển thị lại nội dung văn bản đã ẩn, bạn hãy bôi đen toàn bộ nội dung tập tin, sau đó nhấp vào biểu tượng mở rộng ở mục Font.

 

 

Mẹo ẩn đi những đoạn văn bản quan trọng trong Office Word 2016 - Ảnh 9.

Hủy đánh dấu ở ô “Hidden”.

 

 

 

Mẹo ẩn đi những đoạn văn bản quan trọng trong Office Word 2016 - Ảnh 10.

Và nhấn “OK” để xác nhận.

 

 

Mẹo ẩn đi những đoạn văn bản quan trọng trong Office Word 2016 - Ảnh 11.

Lúc này, phần nội dung ẩn sẽ xuất hiện trở lại.

Bài Viết

 




 
16/05/2018 20:05 # 9
phamdtu81
Cấp độ: 8 - Kỹ năng: 2

Kinh nghiệm: 11/80 (14%)
Kĩ năng: 7/20 (35%)
Ngày gia nhập: 27/09/2013
Bài gởi: 291
Được cảm ơn: 17
Phản hồi: Những việc cần làm khi mới cài đặt hệ điều hành Ubuntu


Hướng dẫn chụp màn hình máy tính Linux

Cách sử dụng

Nếu chưa có, hãy cài đặt GNOME screenshot bằng trình quản lý gói của phiên bản đang sử dụng. Ubuntu, Ubuntu MATE, Ubuntu GNOME và nhiều phiên bản khác sẽ có sẵn GNOME screenshot. Sau đó, khởi chạy GNOME screenshot bằng cách tìm kiếm nó trong Dash của Ubuntu hoặc menu ứng dụng của distro.

Chụp ảnh màn hình thật đơn giản: chọn loại ảnh chụp màn hình bạn muốn (Toàn màn hình, Cửa sổ hoặc Vùng có thể chọn), chọn bất kỳ tùy chọn nào bạn muốn và nhấp vào nút “Take screenshot”. Từ đó, bạn có thể lưu hình ảnh vào máy tính hoặc sao chép nó vào clipboard.

GNOME screenshot thường là công cụ chụp màn hình mặc định cho hầu hết các phiên bản dành cho máy tính để bàn dựa trên GTK như GNOME, MATE, LXDE, Cinnamon, Budgie, Pantheon và các phiên bản khác. Tuy nhiên, XFCE có công cụ riêng được gọi là "Xfce4-screenshooter". Công cụ của XFCE thực tế giống với GNOME về quy trình, nhưng XFCE đã chọn hỗ trợ máy chủ lưu trữ hình ảnh ZimageZ thay vì hiệu ứng hình ảnh.

Phương pháp hai: Kiểm soát nhiều hơn với Spectacle của KDE

Spectacle là tiện ích chụp màn hình mặc định cho Kubuntu 16.04 và các phiên bản dựa trên KDE Plasma khác. Spectacle thay thế KSnapshot là công cụ chụp màn hình KDE chính thức bắt đầu bằng Plasma 5.5. Spectacle là sự kết hợp tuyệt vời giữa sự đơn giản và tính mạnh mẽ. Spectacle cung cấp tất cả các tính năng giống như GNOME screenshot, các hiệu ứng âm, nhưng cũng có nhiều tính năng bổ sung để người dùng tự thiết lập. Spectacle cũng cho phép sử dụng tất cả các tính năng này ở tất cả các chế độ được sử dụng.

Spectacle có khả năng chụp toàn bộ màn hình, một phần màn hình cụ thể, một cửa sổ cụ thể, một khu vực hình chữ nhật được chọn thủ công và thậm chí cả cửa sổ hộp thoại / cửa sổ bật lên được chỉ định. Tất cả các chế độ này đều có khả năng bao gồm con trỏ chuột và thêm độ trễ cho quá trình chụp.

Spectacle đi kèm với khả năng tiết kiệm thời gian tuyệt vời như lựa chọn tên file tự động với định dạng ngày tùy biến và khả năng nhớ vùng được chọn thủ công cuối cùng. Khi ảnh chụp màn hình được chụp, bạn có thể lưu nó vào máy tính, sao chép vào clipboard, mở nó trực tiếp trong ứng dụng khác, hoặc tự động tải nó lên Imgur hoặc Twitter.

Cách sử dụng

Nếu bạn không có Spectacle, hãy cài đặt nó bằng cách sử dụng trình quản lý gói của phiên bản đang sử dụng. Kubuntu, KDE Neon và nhiều phiên bản khác đã có cài đặt Spectacle. Sau đó, khởi chạy Spectacle từ App Menu, chọn loại ảnh chụp màn hình bạn muốn, và nhấp vào nút "Take New Screenshot". Nhấp vào “Export to” để lưu hoặc tải lên hình ảnh hay sao chép hình ảnh vào khay nhớ tạm nếu bạn muốn dán ở nơi khác.

Sử dụng Spectacle

Phương pháp 3: Chụp, chỉnh sửa và xuất với các công cụ nâng cao của Shutter

Shutter là một trong những công cụ ảnh chụp màn hình mạnh mẽ nhất có sẵn cho Linux và có lẽ là cho bất kỳ nền tảng nào. Shutter bao gồm các tiêu chuẩn như toàn màn hình, cửa sổ cụ thể và các vùng được chọn thủ công nhưng Shutter còn có nhiều hơn các tính năng của công cụ chụp màn hình chuẩn. Các tính năng đa dạng của Shutter cũng bao gồm Kính lúp để chọn vùng, Chụp ảnh trang web (không có trình duyệt), Chụp ảnh Tooltip, các công cụ xuất mở rộng, hệ thống Plugin và thậm chí là Trình chỉnh sửa hình ảnh của riêng nó.

Hệ thống xuất của Shutter hỗ trợ các máy chủ FTP tùy chỉnh và các dịch vụ đám mây như Imgur, Dropbox, ToileLibre, Minus và nhiều dịch vụ khác. Shutter hỗ trợ tải lên các tài khoản dựa trên các dịch vụ này thông qua kết hợp OAuth hoặc Tên người dùng/Mật khẩu.

Hệ thống Plugin của Shutter cung cấp một bộ hiệu ứng ấn tượng và các công cụ có thể được tự động áp dụng cho bất kỳ hình ảnh nào được tải lên trong phiên làm việc. Hiệu ứng và công cụ của Shutter bao gồm màu đỏ, màu xám, hình mờ, giấy rách, tự động thay đổi kích thước, tự động cắt và nhiều thứ khác.

Sử dụng Shutter

Trình chỉnh sửa hình ảnh tích hợp của Shutter cung cấp một loạt các tính năng cơ bản như thêm văn bản và cắt xén. Các tính năng thú vị nhất của trình chỉnh sửa là khả năng làm nổi bật các thành phần với Mũi tên, Hình dạng Bản vẽ và, tất nhiên, một Công cụ đánh dấu. Tuy nhiên, đôi khi bạn có thể muốn chia sẻ ảnh chụp màn hình nhưng hạn chế một số dữ liệu từ chế độ xem. Shutter cung cấp chức năng này bằng công cụ Kiểm duyệt và công cụ Pixelation để giữ dữ liệu không bị lộ ra ngoài. Trình chỉnh sửa cũng đi kèm với công cụ tạo hình tự động có thể được thêm vào ảnh chụp màn hình giúp Shutter là công cụ chụp hoàn hảo cho các hướng dẫn theo từng bước.

Cách sử dụng

Để sử dụng Shutter, tải xuống và cài đặt nó từ trang chủ hoặc trình quản lý gói trong phiên bản đang dùng, nếu có. Sau đó, chỉ cần khởi chạy ứng dụng từ menu ứng dụng, chọn loại ảnh chụp màn hình bạn muốn thực hiện và nhấn “Enter” để hoàn tất quá trình chụp. Khi hoàn tất, bạn sẽ có rất nhiều lựa chọn để làm với ảnh chụp màn hình đó.

Sử dụng Shutter

Phương pháp 4: Chụp màn hình từ Command Line

Đối với người dùng, các chức năng dòng lệnh có thể rất quan trọng, đó là nơi Scrot và Maim tác động vào.

Scrot (SCReenshOT) là một tiện ích chụp màn hình sử dụng thư viện imlib2 để lưu hình ảnh. Phát triển bởi Tom Gilbert, nó được viết bằng ngôn ngữ lập trình C và được cấp phép theo Giấy phép BSD.

Đa số các tính năng được cung cấp bởi ứng dụng GUI (Giao diện người dùng đồ họa) có sẵn trong cả hai phần mềm nhưng cũng có thể sử dụng một trong hai công cụ để ảnh chụp màn hình tự động, chụp màn hình máy tính từ xa qua SSH và nhiều tính năng khác.

Scrot là công cụ toàn diện để chụp màn hình dòng lệnh, vì nó cung cấp các tùy chọn để thêm độ trễ, kiểm soát chất lượng, lựa chọn vùng, tạo hình thu nhỏ và hơn thế nữa.

Bên cạnh đó, Maim có một cách tiếp cận đơn giản hơn bằng cách dựa vào các công cụ khác để cải thiện chức năng. Ví dụ với maim, nếu bạn muốn chụp ảnh màn hình của cửa sổ hiện thời thì bạn sẽ cần phải kết hợp việc sử dụng “xdotool”. Cả hai ứng dụng này đều tuyệt vời để chụp ảnh màn hình dòng lệnh nhưng bạn sẽ cần phải quyết định phương pháp nào là tốt nhất cho mình.

Sử dụng command line

Cách sử dụng

scrot và maim sẽ phức tạp hơn nếu chúng ta tìm hiểu sâu hơn, nhưng những điều cơ bản thì khá đơn giản. Cài đặt scrot hoặc maim từ kho lưu trữ của phiên bản đang dùng và chạy scrot filename.jpg hoặc maim filename.jpg để chụp ảnh màn hình. Đọc qua manpage của mỗi lệnh để biết thêm chi tiết về những thứ bạn có thể làm - ví dụ, bạn có thể đặt ngày hiện tại cho tên file hoặc thay đổi vị trí lưu ảnh chụp màn hình.

Sau đây là phần hướng dân chi tiết cho scrot. Xin lưu ý rằng tất cả các ví dụ trong hướng dẫn này được tiến hành trên Ubuntu 16.04 LTS và phiên bản scrot 0.8.

Cài đặt Scrot

Ngoài cách cài đặt ở trên, bạn có thể cài đặt nó bằng cách sử dụng lệnh sau:

sudo apt-get install scrot

Khi công cụ được cài đặt, bạn có thể khởi chạy nó bằng cách sử dụng lệnh sau:

scrot [tùy chn] [tên file]

Lưu ý: Các tham số trong [] là tùy chọn.

Cách sử dụng và tính năng của Scrot

Trong phần này, chúng ta sẽ thảo luận về cách sử dụng công cụ Scrot và tất cả các tính năng mà nó cung cấp.

Khi công cụ được chạy mà không có bất kỳ tùy chọn dòng lệnh nào, Scrot sẽ chụp toàn bộ màn hình.

Chụp toàn bộ màn hình với Scrot

Theo mặc định, file đã chụp được lưu với tên có dấu ngày tháng trong thư mục hiện tại, mặc dù bạn cũng có thể chỉ định rõ tên của ảnh đã chụp khi lệnh được chạy. Ví dụ:

scrot [image-name].png

Tải phiên bản ứng dụng

Nếu bạn muốn, bạn có thể kiểm tra phiên bản của scrot bằng cách sử dụng tùy chọn dòng lệnh -v.

scrot -v

Đây là một ví dụ:

Tải phiên bản ứng dụng

Chụp cửa sổ hiện hành

Sử dụng tiện ích này, bạn có thể giới hạn ảnh chụp màn hình đến cửa sổ hiện đang được lấy nét. Tính năng này có thể được truy cập bằng cách sử dụng tùy chọn dòng lệnh -u.

scrot -u

Ví dụ, đây là desktop khi thực hiện lệnh trên trên dòng lệnh:

Desktop khi thực hiện lệnh

Và đây là ảnh chụp màn hình được chụp bởi scrot:

Màn hình được chụp bởi Scrot

Chọn một cửa sổ

Tiện ích này cho phép bạn chụp bất kỳ cửa sổ nào bằng cách nhấp vào nó thông qua việc sử dụng chuột. Có thể truy cập tính năng này bằng tùy chọn -s.

scrot -s

Ví dụ, như bạn có thể thấy trong hình dưới đây, có một màn hình với hai cửa sổ đầu cuối chồng lên nhau. Trên cửa sổ trên cùng, chạy lệnh nói trên.

Hai cửa sổ chồng lên nhau

Bây giờ giả sử, muốn nắm bắt cửa sổ terminal phía dưới. Đối với điều đó, sẽ chỉ cần nhấp vào cửa sổ khi lệnh được thực hiện - lệnh thực hiện sẽ không hoàn thành cho đến khi bạn nhấp vào một nơi nào đó trên màn hình.

Đây là ảnh chụp màn hình được chụp sau khi nhấp vào cửa sổ terminal:

Ảnh chụp màn hình sau khi nhấp vào cửa sổ terminal

Lưu ý: Như bạn có thể thấy trong ảnh chụp nhanh ở trên, bất kỳ khu vực nào cũng được chụp bao gồm cửa sổ phía dưới đang bị che và phần chồng chéo với cửa sổ trên cùng.

Chụp cả đường viền cửa sổ trong ảnh chụp màn hình

Tùy chọn dòng lệnh -u mà chúng ta đã thảo luận trước đó không bao gồm đường viền cửa sổ trong ảnh chụp màn hình. Tuy nhiên, bạn có thể bao gồm đường viền của cửa sổ nếu bạn muốn. Tính năng này có thể được truy cập bằng cách sử dụng tùy chọn -b (kết hợp với tùy chọn -u).

scrot -ub

Dưới đây là một ảnh chụp màn hình ví dụ:

Chụp đường viền cửa sổ

Lưu ý: Bao gồm đường viền cửa sổ cũng thêm một số vùng nền vào ảnh chụp màn hình.

Thời gian trễ khi chụp ảnh màn hình

Bạn có thể cài đặt thời gian trễ trong khi chụp ảnh màn hình. Để làm điều này, bạn phải gán một giá trị số cho tùy chọn --delay hoặc -d command line.

scrot --delay [NUM]

scrot --delay 5

Đây là ví dụ:

Thời gian trễ khi chụp ảnh màn hình

Trong trường hợp này, scrot sẽ đợi 5 giây và sau đó chụp ảnh màn hình.

Đếm ngược trước ảnh chụp màn hình

Công cụ này cũng cho phép bạn hiển thị đếm ngược trong khi sử dụng tùy chọn thời gian trễ. Tính năng này có thể được truy cập bằng cách sử dụng tùy chọn dòng lệnh -c.

scrot delay [NUM] -c

scrot -d 5 -c

Dưới đây là một ảnh chụp màn hình ví dụ:

Đếm ngược trước khi chụp màn hình

Chất lượng hình ảnh

Sử dụng công cụ này, bạn có thể điều chỉnh chất lượng của ảnh chụp màn hình ở tỷ lệ 1-100. Giá trị cao có nghĩa là kích thước lớn và nén thấp. Giá trị mặc định là 75, mặc dù hiệu ứng khác nhau tùy thuộc vào định dạng file được chọn.

Bạn có thể truy cập tính năng này bằng cách sử dụng tùy chọn --quality hoặc -q, nhưng bạn phải gán một giá trị số cho tùy chọn này từ 1-100.

scrot quality [NUM]

scrot quality 10

Dưới đây là ảnh chụp mẫu:

Chất lượng hình ảnh

Vì vậy, bạn có thể thấy rằng chất lượng của hình ảnh giảm đi rất nhiều khi tùy chọn -q được gán giá trị gần đến 1.

Tạo hình thu nhỏ

Tiện ích này cũng cho phép bạn tạo hình thu nhỏ của ảnh chụp màn hình. Tính năng này có thể được truy cập bằng cách sử dụng tùy chọn --thumb. Tùy chọn này yêu cầu một giá trị NUM, về cơ bản là tỷ lệ phần trăm của kích thước ảnh chụp màn hình ban đầu.

scrot --thumb NUM

scrot --thumb 50

Lưu ý: Tùy chọn --thumb đảm bảo rằng ảnh chụp màn hình được chụp và lưu ở kích thước gốc.

Ví dụ: đây là ảnh chụp màn hình gốc được chụp:

Hình chụp gốc

Và sau đây là hình thu nhỏ được lưu:

Hình chụp thu nhỏ

Hiển thị nhiều ảnh chụp màn hình

Trong trường hợp máy của bạn có nhiều màn hình gắn liền, scrot cho phép bạn lấy và hiển thị ảnh chụp màn hình của tất cả các màn hình này. Có thể truy cập tính năng này bằng tùy chọn dòng lệnh -m.

scrot -m

Dưới đây là ảnh chụp mẫu:

Hiển thị nhiều ảnh chụp màn hình

Thực hiện các thao tác trên ảnh đã lưu

Sử dụng công cụ này, bạn có thể thực hiện các thao tác khác nhau trên các ảnh đã lưu - ví dụ: mở ảnh chụp màn hình trong trình chỉnh sửa hình ảnh như gThumb. Có thể truy cập tính năng này bằng tùy chọn dòng lệnh -e. Đây là một ví dụ:

scrot abc.png -e gthumb abc.png

Ở đây, gthumb là trình chỉnh sửa hình ảnh sẽ tự động khởi chạy sau khi chúng tôi chạy lệnh.

Sau đây là ảnh chụp nhanh của lệnh:

Thao tác trên ảnh đã lưu

Và đây là kết quả của lệnh trên:

Thao tác trên ảnh đã lưu

Vì vậy, bạn có thể thấy rằng lệnh scrot đã nắm lấy ảnh chụp màn hình và sau đó khởi chạy trình chỉnh sửa hình ảnh gThumb với hình ảnh được chụp làm đối số.

Khởi chạy chương trình chỉnh sửa ảnh

Nếu bạn không chỉ định tên cho ảnh chụp màn hình, thì ảnh chụp nhanh sẽ được lưu với tên tệp có dấu ngày trong thư mục hiện tại của bạn - điều này, như chúng tôi đã đề cập ở đầu, là hành vi mặc định của quá trình thu thập.

Đây là ví dụ tùy chọn dòng lệnh -e trong đó scrot sử dụng tên mặc định cho ảnh chụp màn hình:

scrot -e gthumb $n

Tên mặc định của ảnh chụp màn hình

Điều đáng nói đến là $n là một chuỗi đặc biệt, cung cấp quyền truy cập vào tên ảnh chụp màn hình. Để biết thêm chi tiết về các chuỗi đặc biệt, hãy chuyển đến phần tiếp theo.

Chuỗi đặc biệt

Các tham số -e (hoặc --exec) và tên file có thể sử dụng các trình định dạng khi được sử dụng với scrot. Có hai loại định dạng thông số. Loại đầu tiên là ký tự đứng trước ‘%’ được sử dụng cho các định dạng ngày và giờ, và loại thứ hai dùng để lọc nội bộ và có tiền tố là ‘$’

Một số specifier được nhận ra bởi các tham số --exec và tên tệp dưới đây.

  • $f - cung cấp quyền truy cập vào đường dẫn chụp màn hình (bao gồm tên file).

Ví dụ:

scrot ashu.jpg -e mv $f ~/Pictures/Scrot/ashish/’

Dưới đây là ảnh chụp mẫu:

$f

Nếu bạn sẽ không chỉ định một tên tập tin, thì sau đó scrot sẽ theo mặc định lưu ảnh chụp nhanh theo định dạng file được đóng dấu ngày. Đây là định dạng file được gắn dấu ngày theo mặc định được sử dụng trong scrot: %yy-%mm-%dd-%hhmmss_$wx$h_scrot.png

  • $n - cung cấp tên ảnh chụp nhanh. Dưới đây là ảnh chụp nhanh mẫu:

$n

  • $s - cấp quyền truy cập vào kích thước của ảnh chụp màn hình. Tính năng này, ví dụ, có thể được truy cập theo cách sau.
scrot abc.jpg -e echo $s

Đây là ảnh chụp mẫu:

$s

Tương tự, bạn có thể sử dụng các chuỗi đặc biệt khác $p, $w, $h, $t, $$ và \n cung cấp quyền truy cập vào kích thước pixel hình ảnh, chiều rộng hình ảnh, chiều cao hình ảnh, định dạng hình ảnh, ký hiệu $ và cấp quyền truy cập dòng mới tương ứng. Ví dụ, bạn có thể sử dụng các chuỗi này theo cách tương tự như ví dụ $s mà chúng ta đã thảo luận ở trên.

Tiện ích này rất dễ cài đặt trên các hệ thống Ubuntu, việc sử dụng cũng khá đơn giản cho người mới bắt đầu. Scrot cũng cung cấp một số tính năng nâng cao như các chuỗi đặc biệt có thể được sử dụng bởi các chuyên gia. Bạn có thể tìm hiểu thêm trong trường hợp bạn muốn sử dụng chúng.

Bài viết




 
16/08/2018 18:08 # 10
phamdtu81
Cấp độ: 8 - Kỹ năng: 2

Kinh nghiệm: 11/80 (14%)
Kĩ năng: 7/20 (35%)
Ngày gia nhập: 27/09/2013
Bài gởi: 291
Được cảm ơn: 17
Phản hồi: Những việc cần làm khi mới cài đặt hệ điều hành Ubuntu


Tính năng bảo vệ thư mục mới cho OneDrive được triển khai cho người dùng

Bước 1: Truy cập mục cài đặt OneDrive.

Bước 2: Click chọn tab Auto Save.
Bước 3: Chọn nút Update folders.

tinh nang bao ve thu muc moi cho onedrive duoc trien khai 2

Bước 4: Chọn từ danh sách các thư mục mà bạn muốn đồng bộ.
Bước 5: Click chọn Start Protection.

tinh nang bao ve thu muc moi cho onedrive duoc trien khai 3

Ngoài ra tùy chọn Auto Save cũng cho phép người dùng tự động sao lưu ảnh và video khi máy ảnh, điện thoại hoặc các thiết bị lưu trữ bất kỳ được kết nối với PC, cũng như ảnh chụp màn hình trên PC.

Tuy nhiên tính năng cũng có một số hạn chế, chẳng hạn như không thể sao lưu các file cơ sở dữ liệu Outlook (file .pst) và các file OneNote (.one, .onepkg, .onetoc, .onetoc2) chưa được lưu trữ trong OneDrive.

Tính năng bảo vệ thư mục mới kết hợp cùng các tính năng như phát hiện và khôi phục ransomware sẽ mang lại cho người dùng giải pháp sao lưu tuyệt vời, giúp cho việc đồng bộ các thư mục, dữ liệu quan trọng trở nên dễ dàng hơn nhiều.

http://thuthuat.taimienphi.vn/tinh-nang-bao-ve-thu-muc-moi-cho-onedrive-duoc-trien-khai-36998n.aspx 

Không chỉ cập nhật cho dịch vụ lưu trữ của mình, Microsoft còn rất chăm chút cho những ứng dụng văn phòng. Sắp tới, bản cập nhật Office bổ sung các tính năng mới cho người dùng Insider sẽ sớm được Microsoft cập nhật bao gồm một số cập nhật, cải tiến những tính năng mới cho Outlook, Access, Project và Visio,...

Bài Viết




 
17/09/2018 18:09 # 11
phamdtu81
Cấp độ: 8 - Kỹ năng: 2

Kinh nghiệm: 11/80 (14%)
Kĩ năng: 7/20 (35%)
Ngày gia nhập: 27/09/2013
Bài gởi: 291
Được cảm ơn: 17
Phản hồi: Những việc cần làm khi mới cài đặt hệ điều hành Ubuntu


Cách loại bỏ dòng chữ "đã xem" phiền toái trên các ứng dụng nhắn tin

1. Messages/iMessages

Để tắt chức năng gửi thông báo đã đọc tin nhắn trên iOS, bạn vào:  Settings > Messages , sau đó tắt chức năng "Send Read Receipts.

Với Mac, các bạn hãy vào Messages > Preferences > Accounts và bỏ chọn mục "Send Read Receipts".

2. Facebook

 


Thật không may, chúng ta hiện tại không có cách nào để ngăn chặn mọi người khỏi biết rằng bạn đã đọc tin nhắn của họ đối với ứng dụng Messager của Facebook. Tuy nhiên, nếu bạn dùng Facebook phiên bản dành cho desktop, có một vài cách để làm việc này.

 

FBUnseen: Nếu bạn đang sử dụng Chrome, hãy cài FBUnseen và nó sẽ giúp bạn thoát khỏi việc bị phát hiện là đã đọc tin nhắn.

UnseenlyĐây là một ứng dụng trên Facebook, giúp bạn tắt chức năng gửi thông báo đã đọc trên Facebook.

 

Adblock Plus: Nếu bạn đang sử dụng Adblock Plus, việc bạn cần làm chỉ là đưa đường link "facebook.com/ajax/mercury/change_read_status.php$xmlhttprequest" vào blocklist.

3. Whatsapp

 


Whatsapp đang thử nghiệm một bản beta trên Android, cho phép bạn tắt chức năng gửi thông báo đã đọc tin nhắn. Khi bạn đã cài bản thử nghiệm, hãy tìm đến mục Setting > Privacy và bỏ chọn "Read Receipts".

 

4. Viber

 

 

Nếu bạn đang sử dụng Viber thì việc loại bỏ chữ seen phiền toái là cực kỳ dễ dàng.  Hãy đi tới Menu > Settings > Privacy sau đó bỏ chọn mục "Send 'Seen' Status".

 

5. Snapchat

 


Snapchat hoạt động theo nguyên tắc nếu ai đó đọc tin nhắn của bạn, nó sẽ được xóa sau đó hoặc nếu ai đó chụp ảnh màn hình tin nhắn, bạn cũng sẽ nhận được thông báo, vì thế không ngạc nhiên khi Snapchat không cho phép người dùng tắt bỏ những tính năng này.

 

Dù vậy, nếu bạn sử dụng một thiết bị iOS đã jailbreak, bạn có thể tắt bỏ các tính năng nêu trên bằng tweak GhostPrefs.

6. Outlook

Nếu bạn đang sử dụng Outlook, hãy tìm đến Options > Mail và cuộn xuống mục "Tracking". Ở phía dưới mục "For any message received that includes a read receipt request," chọn "Never send a read receipt”.

Bài Viết



 
17/10/2018 19:10 # 12
phamdtu81
Cấp độ: 8 - Kỹ năng: 2

Kinh nghiệm: 11/80 (14%)
Kĩ năng: 7/20 (35%)
Ngày gia nhập: 27/09/2013
Bài gởi: 291
Được cảm ơn: 17
Phản hồi: Những việc cần làm khi mới cài đặt hệ điều hành Ubuntu


Cách thêm bộ gõ Tiếng Việt vào Macbook với vài bước

 

Thêm bộ gõ tiếng Việt vào Macbook

Bước 1: Chọn vào biểu tượng Logo Apple >> System Preferences…

bo go tieng viet yosemite

Bước 2: Tại giao diện System Preferences, bạn chọn Language & Region

bo go tieng viet yosemite

Bước 3: Chọn chọn vào dấu + >> Tìm ngôn ngữ Tiếng Việt >> Chọn Add

 

bo go tieng viet yosemite

Một bảng hiện ra, bạn chọn kiểu gõ mà bạn thường sử dụng. Trong ví dụ này mình chọn là Telex >> Add Input Source.

bo go tieng viet yosemite

Khi đó, bạn có thể chọn vào biểu tượng Lá cờ nước Mỹ. Bạn sẽ thấy bộ gõ Telex được thêm vào.

bo go tieng viet yosemite

Bước 4: Thiết lập phím tắt để chuyển đổi nhanh chóng giữa bộ gõ tiếng việt Telex và gõ thông thường. Tại giao diện Language & Region, bạn chọn vào nút Keyboard Preferences…

bo go tieng viet yosemite

Tại giao diện tiếp theo, bạn chọn sang thẻ Shortcuts >> Input Sources >> Chọn vào Select the Previous input source >> Chọn vào ô phím tắt và chọn phím tắt mà bạn muốn. Trong ví dụ này, mình chọn phím tắt là Option + Z để chuyển nhanh giữa hai chế độ gõ.

bo go tieng viet yosemite

Cuối cùng, bạn có thể kiểm tra thử phím tắt và gõ vài chữ tiếng việt bằng cách gõ mà bạn đã chọn ở bước trên.

Bài viết




 
16/11/2018 19:11 # 13
phamdtu81
Cấp độ: 8 - Kỹ năng: 2

Kinh nghiệm: 11/80 (14%)
Kĩ năng: 7/20 (35%)
Ngày gia nhập: 27/09/2013
Bài gởi: 291
Được cảm ơn: 17
Phản hồi: Những việc cần làm khi mới cài đặt hệ điều hành Ubuntu


Cách thiết lập Auto Correct trong Word

1. Cách thiết lập gõ tắt trên Word

Bước 1:

Bạn nhấn vào biểu tượng Office rồi chọn Word Options.

Nhấn Word Options

Chuyển sang giao diện Options, nhấn vào nhóm Proofing rồi nhấn tiếp vào nút AutoCorrect Options ở bên cạnh.

Tính năng Auto Correct

Bước 2:

Hiển thị giao diện để thiết lập gõ nhanh. Tại tab AutoCorrect bạn tùy chỉnh các mục như dưới đây.

  • Phần Replace bạn hãy nhập chữ gõ tắt. Nên nhập tổ hợp chữ dễ nhớ nhưng tránh hạn chế trùng với chữ tiếng Việt khác.
  • Phần With bạn nhập văn bản cần gõ tắt nhanh.

Chẳng hạn trong phần Replace tôi nhập qtm và chữ hoàn chỉnh cho từ viết tắt tại ô With là quantrimang. Cuối cùng nhấn Add và nhấn OK để lưu lại từ viết tắt mới.

Thiết lập từ gõ tắt

Bước 3:

Bây giờ bạn gõ văn bản như bình thường. Và tới nội dung đã thiết lập gõ nhanh chỉ cần nhập tổ hợp chữ gõ tắt là được. Từ ngữ hoàn chỉnh sẽ hiển thị ngay sau đó.

Gõ tắt trên Word

Bước 4:

Nếu người dùng muốn thay nội dung phím tắt thì nhấn vào nội dung từ gõ tắt rồi nhấn vào phần With, sau đó nhập nội dung mới và nhấn nút Replace.

Thay thế từ gõ tắt

Bước 5:

Trong trường hợp bạn muốn xóa cụm từ viết tắt đã thiết lập, mở lại giao diện Auto Correct rồi nhấn vào từ viết tắt. Nhấn tiếp vào Delete để xóa từ gõ nhanh.

Xóa từ gõ tắt

2. Cách gõ tắt ký tự đặc biệt trên Word

Một số trường hợp bạn cần gõ nhanh những ký tự đặc biệt hoặc những dãy ký tự đặc biệt, chẳng hạn ax² + by² trên Word.

Bạn gõ ax² + by² trong văn bản rồi bôi đen nội dung đó. Nhấn tiếp vào biểu tượng Office rồi chọn Word Options.

Gõ ký tự đặc biệt

Hiển thị nội dung gõ tắt. Tại phần With chúng ta sẽ nhìn thấy dãy ax² + by². Tại ô Replace hãy nhập ký tự x’ hoặc bất kỳ ký tự nào muốn thay thế. Tích chọn vào Formatted text để giữ nguyên định dạng cho phép tính.

Cuối cùng nhấn Add để lưu lại.

Từ gõ tắt đặc biệt

Khi đó chúng ta sẽ thấy trong nội dung ký tự đặc biệt sẽ hiển thị biểu tượng * nghĩa là kèm định dạng đặc biệt của dãy ký tự. Như vậy khi gõ x’ trong nội dung cũng sẽ hiển thị dãy ký tự chuẩn ax² + by².

Định dạng đặc biệt

Trên đây là cách sử dụng công cụ Auto Correct trên Word để thiết lập gõ nhanh, gõ tắt, tự động sửa chữ để tiết kiệm thời gian soạn thảo. Với những dãy ký tự đặc biệt, người dùng hãy gõ vào Word rồi mới thiết lập ký tự gõ tắt sau.

Bài viết




 
17/12/2018 20:12 # 14
phamdtu81
Cấp độ: 8 - Kỹ năng: 2

Kinh nghiệm: 11/80 (14%)
Kĩ năng: 7/20 (35%)
Ngày gia nhập: 27/09/2013
Bài gởi: 291
Được cảm ơn: 17
Phản hồi: Những việc cần làm khi mới cài đặt hệ điều hành Ubuntu


Cách kích hoạt chế độ Khách mới trên Windows 10

Guest mode (hay còn gọi là chế độ Khách) là một tính năng thú vị được trang bị trên hệ điều hành Windows, giúp người dùng giới hạn quyền sử dụng và truy cập máy tính của mình, như người thân hay bạn bè. Với các hệ điều hành Windows trước, việc tạo tài khoản Guest khá đơn giản nhưng trên Windows 10 phiên bản mới nhất, chế độ này dường như đã được loại bỏ và thay thế bằng Kiosk mode.

 

Cách kích hoạt chế độ Khách mới trên Windows 10 - Ảnh 1.
 

 

Hiểu đơn giản Kiosk mode là bản nâng cấp của Guest mode, và nó cho phép bạn có được nhiều tùy chọn thiết lập quyền hạn người dùng hơn so với Guest mode trên phiên bản Windows trước đó. Vậy cụ thể cách kích hoạt và sử dụng Kiosk mode trên Windows 10 mới nhất như thế nào, mời bạn đọc tham khảo nội dung sau đây.

 

Cách kích hoạt chế độ Khách mới trên Windows 10 - Ảnh 2.

Bước 1: Truy cập Settings từ Start Menu và nhấp vào Accounts.

 

 

Cách kích hoạt chế độ Khách mới trên Windows 10 - Ảnh 3.

Nhấp tiếp vào tùy chọn Family & other users.

 

 

Cách kích hoạt chế độ Khách mới trên Windows 10 - Ảnh 4.

Bước 2: Trong danh sách các thiết lập mà Family & other users cung cấp, bạn hãy tìm đến mục Set up a kiosk và nhấp vào Assigned access.

 

 

Cách kích hoạt chế độ Khách mới trên Windows 10 - Ảnh 5.

Giao diện kích hoạt và thiết lập Kiosk mode hiện ra, bạn hãy nhấp vào Get Started để bắt đầu.

 

 

Cách kích hoạt chế độ Khách mới trên Windows 10 - Ảnh 6.

Bước 3: Các biết kích hoạt sẽ bao gồm đầu tiên là đặt tên cho tài khoản khách.

 

 

 

Cách kích hoạt chế độ Khách mới trên Windows 10 - Ảnh 7.

Tiếp theo là phần lựa chọn các ứng dụng mà bạn cho phép tài khoản khách được sử dụng.

 

 

Cách kích hoạt chế độ Khách mới trên Windows 10 - Ảnh 8.

Hoàn tất thiết lập.

 

 

Cách kích hoạt chế độ Khách mới trên Windows 10 - Ảnh 9.