Chatbox

Các bạn vui lòng dùng từ ngữ lịch sự và có văn hóa,sử dụng Tiếng Việt có dấu chuẩn. Chúc các bạn vui vẻ!
14/09/2015 11:09 # 1
oanhoanh2122
Cấp độ: 15 - Kỹ năng: 11

Kinh nghiệm: 55/150 (37%)
Kĩ năng: 10/110 (9%)
Ngày gia nhập: 20/03/2014
Bài gởi: 1105
Được cảm ơn: 560
Thuốc tác dụng trên hệ adrenergic / Phần 1


 2. THUC CƯNG HỆ ADRENERGIC
 Là những thuốc có tác dụng giống adrenalin và noradrenalin , ch thích hu hạch giao cảm nêncòn gọi là thuốc cường giao cảm. Theo cơ chế tác dụng có thể chia các thuc này làm hai loi:
 - Loi tác dụng trực tiếp trêcác receptoadrenergic saxinap như adrenalin, noradrenalin, isoproterenol, phenylephrin
 - Loi tác dụng gián tiếp do ch thích các receptor trước xinap, làm gii phóng catecholamin nội sinh như tyramin (không dùng trong điu trị), ephedrin, amphetamin và phenyl - ethyl- amin. Khi dùng reserpin làm cạn dự trữcatecholamin thì tác dụng của các thuốc đó sẽ gim đi. Trong nhóm này, một số thuốc có tác dụng ch thích thn kinh trung ương theo cơ chế chưa hoàn toàn biết rõ (như ephedrin, amphetamin), reserpin không nh hưởng đến tác dụng này; hoặ c ức chế mono -amin- oxydase (MAOI), làvững bcatecholamin.
 2.1.Thuốc cưng receptor alpha  beta
 2.1.1.Adrenalin
 Độc, bng A
 Là hormon của tuỷ thượng thn, ly  động vật hoc tổng hợp. Cht tự nhiên  đồng phân tả tuycó tác dụng mnh nht.
 2.1.1.1.Tác dụng
 Adrenalin tác dụng c trên α và β receptor.
 Trên tim mạch:
 Adrenalin làm tim đp nhanh, mnh (tác dụngβ) nên làm tăng huyết áp tối đa, tăng áp lực đột ngột  cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh, từ đó phát sinh các phn x gim áp qua dây thn kinh Cyon và Hering làm cường trung tâm dây X, vì vy làm tim đp chm dn và huyết áp gim. Trên động vật t nghim, nếu cắt dây X hoc tiêm atropin (hoc methylatropin) trước
 để cắt phx này thì adrenalin chỉ làm tim đp nhanh mnh và hu yết áp tăng rt rõ.
 Mt khác, adrenalin gây co mạch  một số vùng (mạch da, mạch tng - receptor α) nhưng li gây giãn mạch  một số vùng khác (mạch cơ vân, mạch phổi - receptor β...) do đó huyết áp tối thiu không thay đổi hoc có khi gim nh, huyết áp tru ng bình không tăng hoc chỉ tăng nhẹ trong thời gian ngn. Vì lẽ đó adrenalin không được ng làm thuốc tăng huyếáp.
 Tác dụng làm giãn và tăng lưu lượng mạch vành của adrenalin cũng không được dùng trong điu trị co thmạch vành vì tác dụng này li kèm theo làm tăng công năng và chuyn hóa ca cơ tim.
 Dưới tác dụng của adrenalin, mạch máu ở một số vùng co li sẽ đmáu ra những khu vực ít chịu nh hưởng hơn, gây giãn mạch thụ động ở những nơi đó (như mạch não, mch phổi) do đó dễ gây
 các biến chứng đứt mạch não, hoc phù phổi cấp.
 Trên phế quản:
 Ít tác dụng trên người bình thường. Trên người bị co tht phế qun do hen thì adrenalin làm giãn rt mnh, kèm theo  co mạch niêm mc phế qun, làm gim phù cho nên nh hưởng rt tốt tới tình trng bnh. Son g adrenalin bị mt tác dụng rt nhanh với những ln dùng sau, vì vậy không nên dùng để ccơn hen.
 Trên chuyển a:
 Adrenalin làm tăng huỷ glycogen gan, làm tăng glucose máu, làm tăng acid béo tự do trong máu, tăng chuyn hóa cơ bn, tăng sử dụng oxc a mô.
 Các cơ chế tác dụng ca adrenalin hay catecholamin nói chung  làm tăng tổng hợp adenosin 3' - 5'monophosphat (AMP - vòng) từ ATP do hot hóa adenylcyclase (xem sơ đồ)
 Sơ đ tác đng ca catecholamin lêchuyhóđưng và mỡ
 
 2.1.1.2. Áp dụng điu trị:
 - Chống chy máu bên ngoài (đp tchỗ dung dcadrenalin hydroclorid 1% để làmco mch).
 - Tăng thời gian gây  của thuốc  vì adrenalin làco mạctchỗ nêlàchm hp thu thuốc tê.
 - Khi tim bị ngừng đột ngột, tiêm adrenalin trực tiếp vào tim hoc truyn máu có adrenalin vào động mạch để hồi tỉnh.
 - Sốc ngt: dùng adrenalin để tăng huyếtáp tm thời bng cách tiêm tĩnh mạch theo phương pháp tráng bơm tiêm.
 Liu trung bình: tiêm dưới da 0,1- 0,5 mL dung dịch 0,1% adrenalin hydroclorid.Liu tối đamỗi ln 1 mL; 24 giờ : 5 mng 1 mL = 0,001g adrenalin hydroclorid
 2.1.2. Noradrenalin (arterenol)
 Độc, bng A
 Là cht dn truyn thn kinh của các sợi hu hch giao cảm. Tác dụng mn h trên các receptor α, rt yếu trên β, cho nên:
 - Rt ít nh hưởng đến nhịp tim, vì vậy không gây phx cường dây phế v.
 - Làm co mạch mnh nên làm tăng huyết áp tối thiu và huyết áp trung bình (mnh hơn adrenalin 1,5 ln)
 - Tác dụng trên phế qun rt yếu, vì cơ trơn phế qucó nhireceptor β2.
 - Tác dụng trên dinh ng và chuyn hoá đu kém adrenalin. Trên nhiu cơ quan, tác dụng của NA trên receptor α kém hơn adrenalin một chút. Nhưng do tỷ lệ cường độ tác dụng giữa α và β khác nhau nên tác dụng c hung khác nhau rõ rt.
 Trên thn kinh trung ương, noradrenalin có nhiu  vùng dưới đồi. Vai trò sinh  chưa hoàn toàn biết rõ. Các cht làm gim dự trữ catecholamin ở não như reserpin, α methyldopa đu gây tác dụng an thn. Trái li, những thuốc ức chế MAO, làm tăng catecholamin thì đu có tác dụng ch thn.
 Điu hòa thân nhit phụ thuộc vào sự n bng giữa NA, serotonin và acetylcholin ở phn trước của vùng dưới đồi.
 Có thể còn tham gia vào cơ chế gim đau: thuc làm gim lượng catechola min tiêm vào não tht ức chế đưc tác dụng gim đau của morphin.
 Chỉ định: nâng huyết áp trong một số tình trng sốc: sốc nhim độc, nhim khun, sốc do dị ứng...
 Chỉ truyn nhỏ giọt tĩnh mạch từ 1 - 4 mg pha loãng trong 250 - 500 mL dung dịch glucose đngtrương. Không được tiêm bp hoc dưới da vì làco mạckéo dài, dễ gây hoi tử ti nơi tiêm.
 ng 1 mL = 0,001g
 
2.1.3. Dopamin
  Dopamin  cht tin thân của noradrenalin và  cht trung gian hóa học của hệ dopaminergic.
  Có rt ít ở ngọn dây giao cảm. Trong não, tp trung ở các nhâxám trung ươngvà bó đevân.
  Trên h tim mạch, tác dng phụ thuộc vào liu:
  - Liu thp 1- 2 μg/ kg/ phút được gọi là "liu thn", tác dụng chủ yếu trênreceptor dopaminergiD1, làm giãn mạch thn, mạch tng và mạcvành. Chỉ đ ịnh tốt trong sốc do suy tim hoc do gim
  thể ch máu (cần phục hồi thể ch máu kèm theo).
  - Ti thn, "liu thn" của dopamin làm tăng c tiu, tăng thi Na +, K+, Cl-, Ca++, tăng sn xut prostaglandin E nên làm giãn mạch thn giúp thchịu đựng đượ c thiếoxy.
  - Liu trung bình > 2 - 10 μg/ kg/ phút, tác dụng trên receptorβ1, làm tăng biên độ và tn số timSức cản ngoi biên nói chung không thay đổi.
  - Liu cao trên 10 μg/ kg/ phút tác dụng trêreceptor α1, gây co mạctăng huyết áp. Trong lâm sàng, tuỳ thuc vào từng loi sốc mà chọn liu.
  Dopamin không qua đưc hàng rào máu não
  Chỉ địnhcác loi sốc, m theo vô niu
  ng 200 mg trong 5 mL. Truyn chm tĩnh mạch 2 - 5 μg/ kg/ phút. ng gim số giọt theo hiu quả mong muốn.
  Chống chỉ địnhcác bnh mạch vành
  2.2. Thuốc cưng receptor α
  2.2.1. Metaraminol (Aramin)
  Tác dụng ưu tiên trên receptorα1. Làm co mạch mnh và lâu hơn adrenalin, có thể còn do ch thích gii phóng noradrenalin, không gây giãn mạch thứ phát. Làm tăng lực co bóp của cơ tim, ít làm thay đổi nhịp tim. Không ch thích thn kinh trung ương, không nh hưởng đếnchuyn hóa.
  Vì mt gốc phenol trên vòng benzen nêvững bn hơn adrenalin.
  Dùng nâng huyết áp trong các trường hợp h huyết áp đột ngột (chn thương, nhim khun, sốc).
  Tiêm tĩnh mạch 0,5- 5,0 mg trong trường hợp cấp cứu.Truyn chm tĩnh mạch dung dịch 10 mg trong 1 mL.  thể tiêm dưới da hoc tiêm bp. ng 1 mL= 0,01g metaraminol bitartrat.

nguồn: benhhoc.com



oanhoanh

 

 


 
Copyright© Đại học Duy Tân 2010 - 2019