Chatbox

Các bạn vui lòng dùng từ ngữ lịch sự và có văn hóa,sử dụng Tiếng Việt có dấu chuẩn. Chúc các bạn vui vẻ!
05/09/2013 19:09 # 1
Sinhvienkhoa17
Cấp độ: 13 - Kỹ năng: 8

Kinh nghiệm: 102/130 (78%)
Kĩ năng: 55/80 (69%)
Ngày gia nhập: 18/09/2011
Bài gởi: 882
Được cảm ơn: 335
Tiếng Nhật giao tiếp thông dụng


Các mẫu câu thường sử dụng trong giao tiếp tiếng nhật
ki ga nai:không hứng thú
ki ga omoi :đang bực
ki ga susumanau:tôi miên cưỡng (form joke)
ki ga touku naru: tối thấy wa sức
uwa:OMG
doudemo ii yo: rân cũng đc 
dakara,nani: so what (vậy là sao)
kibun ga warui:tối thấy tệ
betsuni :không có gì
mendotse :phiên phức thực
shinjinte :hãy tin tưởng
hanase: thả ra nào
hora :hey
shochou aru no: tới tận bây giờ luôn
maiitsha:không rõ nữa
mondainai: không có gì
tetsudatte:giúp đỡ
tsukareta:mệt
tsumaranai:chán
atsu:nóng 
samui:lạnh
nemui:buồn ngủ
ii ne:tốt nhỉ
itai:đau
mazui:tệ rồi
hontou:thực
genki desu ka:khỏe chứ
sugoi:tuyệt hè
kimochi: tuyệt(feel)
subarashi:tốt hè(khen)
otsukaremashita:một ngày mệt nhọc
ganbatte:cố lên
osoi:chậm quá
hayaku:nhanh lên
kirei:thích
kawaii:dễ thương
kowai:sợ hĩ
ure/watashi/boku: I am
watashitachi/minna:We are
jondandenai:không thể nào
dou iu imi desu ka:cái đó nghĩ là gì
uso: nói dối (còn có nghĩ là không thể nào)
hoshi:muốn
oto (ố tồ) :ohh
are :biểu tả sự bất ngờ
anou/etou :uhmmmm
onaka suite imasu: đói bụng
wakatta: hiểu rồi
owarimasu: kết thúc
yutkuri hanashite kudaisai: nói chậm chút coi nào
yamete: no way
umu( ứ mừ) uhm(giống tiếng việt)
gomennasai:xin lỗi (excuse me)
sumimasen :xin lỗi(sorry)
daijoubu desu ka: are you oke?
arigatou/domo: cảm ơn 
dozo:mời
dou itashimashite: are you welcome
mou ichido,onegai dekinasu ka: bạn có thể lặp lại đc không
kono mono wa oshiete kudasai:có thể chỉ tui cái này không
bakamono:đồ ngu ^^"
deshou: thấy thế nào
chotto matte: just a monment
tasukete:helppp~~
vietnam: betonamu
boku wa jibun no kuni o aishite imasu: tôi yêu quê hương mình
chào buổi sáng: ohayo
chào buổi chiều :konnichiwa
chào buổi tối : chào buổi tối
chúc ngủ ngon:oyasumi
chào lần đầu:hajimemashite,yoroshiku
osashiburi: long time no see
sayonara:good bye
mata /ja ne: gặp lại sau
boku dake: only me
boku mo: tôi cũng thế
mata chikai uchi ni: let's meet again soon
onamaewa: tên bạn là zì
ima nanji desu ka: mấy giờ rồi
kore wa nan desu ka: cái gì thế
e : ẹc (có nghĩ nhé)
doushita  no:(what's up)
doushite :why
juusho wa doko desu ka: where are you live?
tanyoubi omedetou:chúc mùng sinh nhật 
dou yatte: cách nào
dare : ai rứa
nande :why not
urusai :ồn (câu chửi)
usero:cút xéo!
shine:đi chết đi
hennano : lạ nhỉ
nodo ga kawakimashita: khát nước
oishi: ngon
daikirai : ghét
daisuki: yêu
aishiteru: I love you ( dùng cho cặp vợ chồng )
sono suki desu : I love you ( trẻ trâu nói với nhau ^^)
tomodachi : friends
boku wa tomodachi o taisetsu ni shimasu : tôi quý trọng tình bạn
ongaku : nhạc
jinsei: life
tanoshii desu ne: vui nhỉ
ureshii :happy 
kokoro:trái tim
itsu :when
ikura :how much
ototoi kinou kiyou ashita asatte: hôm kia hôm wa hôm này ngày mai ngày mốt
yareyare: tạ ơn trời
yoshiyoshi : ngoan (dùng cho vật ,dùng cho người là 1 câu chửi :)))
jikan desu :over time
shitkari shina yo: cứ thứ giản (get a life )
shiranai: hok bét
shirimasu: biết
kore wa,nan to iu o-ryori desu ka: món này là món gì
hai//ee: vâng
iee: không
yokay: rõ(dùng cho quân đội )
anime: hoạt hình
hentai: bệnh (câu chửi)
otoku: ở nhật anime rất nổi tiếng nên phong trào chạy đua cosplay người ta gọi những người tham gia trò này otoku
ecchi: dâm tặc (câu chửi)
shitsureshimasu :xin làm phiền (please)
omoishiroi :interesting
dou ,choushi wa : so what's up with you
pa-tei-:party
chantou:exactly
tabun : có lẽ 
deto:date /hẹn hò
arienai: không thể nào
yoku yatteru janaidesu ka: you're doing a great job
daijoubu,umaku iku yo! :câu này mìn thích nhất .ổn thôi ,mọi chuyện sẽ tốt thôi
yareru dake,yatte mina yo: làm hết sức nhé
akiramenaide: không bỏ cuộc (dont give up)
tsutsuku:next
omoimasu:hiểu
sou ka: vậy cà
chigau/chigaimasu:nhầm rồi
sonna:không thể nào
zenzen :hoàn toàn itsumo:thường tokidoki: someone
watashi dake: only me
Sau đây là 1 số câu dùng cho mục tranh cãi (nhưng các bạn biết người nước ngoài thường phần biệt quốc gia,da màu
,chính trị,giàu nghèo nên cần phải phòng các câu để cải tay đôi ) nó sẽ giúp các bạn tương đối.
 
Girl:anna hitotachi no iu koto nanka ki ni shinakute ii yo
Boy: anna yatsura no iu koto nanka ,ki ni shinakute ii yo
mean: bận tậm tên đó nói làm zì ( dont let the bastards get you down)
 
sore wa jijitsu desu ka: đó là sự thức á (is that a fact)
hontou ni,sou itta no : có phải bạn muốn nói thế không (is that relly what you said)
honki de osshatta no desu ka: ý bạn là sao ( did you mean that )
tsumari,kou iu koto desu ne?: cho phép nói thẳng (let me get this straingt)
ima no hanashi,mou ichido itte moraemasen ka: nói lại thử cói (đấm chừ  :)) (can you repeat what you just said)
honto ni? machigainai: uhm you đúng chắc (are you sure that's right hoho~)
he~ :hể
mou ichido itte mite: nói lại tui xem nào (run that by me again)
watashi ga iitai koto,wakatte masu yo ne:bạn hiểu cái gì tui nói không (i think you know what i'm saying)
sore wa gokai da to omoimasu:bạn hiều nhậm ý tôi
soujanai zenzen chigau yo:ý tôi không phải thế (that's not what i meant at all)
sonna koto,itte masen yo:tôi chưa bao giờ nói vậy (i never said that)
shoujiki ni itta dake desu: tối chỉ nói thật thôi (i'm just being honest) đó là sự thực mất lòng thôi ^^
 
Với tiếng nhật bạn có thể giao tiếp(nếu 1 người bạn nhật trên facebook or paltalk) bạn có thể viết romaji(chữ la tinh ) như thế này.họ hiểu .nếu tốt hơn bạn có thể viết hiragana or katakana thì càng tốt ,mà không đỉnh nữa thì viết kanjin hà hihi.Ở trên là tỗng hợp nhưng cái mà mìn bik thấy thông dụng nên share mọi người .Mình sẽ cố gắng xây dựng topic này .chúc mọi người học tốt




 
Các thành viên đã Thank Sinhvienkhoa17 vì Bài viết có ích:
05/09/2013 19:09 # 2
Sinhvienkhoa17
Cấp độ: 13 - Kỹ năng: 8

Kinh nghiệm: 102/130 (78%)
Kĩ năng: 55/80 (69%)
Ngày gia nhập: 18/09/2011
Bài gởi: 882
Được cảm ơn: 335
Phản hồi: Tiếng Nhật giao tiếp thông dụng


Theo mình biết nhiều bạn yêu mến tiếng nhật và muốn học tiếng nhật liền tới các trung tâm dạy tiếng nhật.theo mình nhận xét điều này học ở trung tâm ko ổn tí nào.họ dạy tương đối chậm(giả thiết "chậm mà chắc" điều này không đúng tròn nhiều trường hợp nhất là bạn lại yêu thích nó).với ngoại ngữ nên hoàn toàn nên tự học tốc độ học sẽ cải thiện ngôn ngữ sẽ rất nhanh.mình chỉ góp ý thôi hok có ý gì đâu hì hì ^^"





 
Các thành viên đã Thank Sinhvienkhoa17 vì Bài viết có ích:
05/09/2013 21:09 # 3
Sinhvienkhoa17
Cấp độ: 13 - Kỹ năng: 8

Kinh nghiệm: 102/130 (78%)
Kĩ năng: 55/80 (69%)
Ngày gia nhập: 18/09/2011
Bài gởi: 882
Được cảm ơn: 335
Phản hồi: Tiếng Nhật giao tiếp thông dụng


todomeru:

takun/matakun/shimatta:chết rồi

mo tatseisuru:đủ rồi 

mo sukoshi miru:xem thế đủ rồi

//Nếu Bạn mới học tiếng nhật  giáo trình sử dụng tốt nhất là minna no nihongo 1 or 2 (sách bài tập and sách ngữ pháp ) học kèm sách học chữ kanji 1 or 2 (nếu có)  và file mp3 âm thanh của giáo trình minna no nihongo bạn có thể search trên mạng.

Giới thiệu cho người mới học tiếng nhật

Ngữ pháp cơ bản 

わたし は ベトナムじん です。
Tôi là người Việt Nam.
わたしは ベトナムじん では (じゃ) ありません。...


りーさん は ベトナムじん ですか。  
Cô Ly có phải là người Việt Nam không ?
ビンさん も ベトナムじん です。  
Anh Vinh cũng là người Việt Nam.

この ひと は ビンさん です。
Người này là anh Vinh. ( Gần tôi / Gần người nói )
その ひと は ビンさん です。 
Người đó là anh Vinh. ( Gần bạn / Gần người nghe )
あの ひと は ビンさん です。
Người kia là anh Vinh. ( Xa cả người nói và người nghe )
この / その / あの  ひと は だれ ですか。
Người này / Người kia là ai vậy ?

あなた は おいくつ ですか。
Bạn bao nhiêu tuổi vậy ? ( Hỏi người lớn hơn mình / Lịch sự )
あなた は なんさい ですか。 
Bạn bao nhiêu tuổi vậy ? ( Hỏi người ngang hoặc nhỏ tuổi hơn mình)

 

例えば (tatoeba):

あなた は ラオさん ですか。
Bạn có phải là anh Rao không ?
はい、わたし は ラオ です。
Vâng, tôi là Rao.
いいえ、わたし は ラオ では/じゃ ありません。
Không, tôi không phải là Rao.

ナロンさん は インドネシアじん ですか。
Naron có phải là người Indonesia không ?
いいえ、インドネシアじん では ありません。 タイです。
Không, không phải là người indonesia. Là người Thái.

マリオさん も タイじん ですか。
Mario cũng là người Thái phải không ?
いいえ、マリオさん は フィリピンじん です。
Không, Anh Mario là người Philipin.

あの ひと は だれ です か。
Người đó là ai vậy ? 
ラオさん です。
Đó là Anh Rao.

ラオさん は けんしゅうせい ですか。
Anh Rao là nghiên cứu sinh phải không ? 
はい、とうきょうでんき の けんしゅうせい です。
Vâng, đó là nghiên cứu sinh ở công ty TokyoDenki.

たなかさん は なん さい ですか。
Anh Tanaka mấy tuổi vậy ?
28さい です。
28 Tuổi.

 Đàm thoại(kaiwa)

紹介(しょうかい)
(Giới thiệu)
田中(たなか):
みなさん、おはよう ございます。
Chào mọi người
わたし は たなか です。
Tôi là Tanaka.
どうぞよろしく。
Sau này nhờ mọi người giúp đỡ.

ラオ:
はじめまして。
Xin chào.
わたし は インド の ラオ です。 
Tôi là Rao, người ấn độ.
とうきょうでんき の けんしゅうせいです。 
Hiện là nghiên cứu sinh công ty TokyoDenki.
せんもん は コンピューター です。
Chuyên môn của tôi là ngành máy tính. 
どうぞよろしく。
Sau này nhờ mọi người giúp đỡ.

 

 

source:hoctiengnhatonline.vn





 
Các thành viên đã Thank Sinhvienkhoa17 vì Bài viết có ích:
26/09/2013 17:09 # 4
Sinhvienkhoa17
Cấp độ: 13 - Kỹ năng: 8

Kinh nghiệm: 102/130 (78%)
Kĩ năng: 55/80 (69%)
Ngày gia nhập: 18/09/2011
Bài gởi: 882
Được cảm ơn: 335
Phản hồi: Tiếng Nhật giao tiếp thông dụng


motto miru:xem thêm.

warui kimochi ne: cảm thấy tệ

Otsuite:calm down

douno gurai kakarimasu どのくらい かかりますか:mất khoảng bao nhiêu

tsumori:Dự định // itsumo :luôn luôn >< tokidoki :thỉnh thoảng

例えば :

明日は出席するつもりです? ashita wa shussekisuru tsumori desu?

Dự định mai đi làm
そんなつもりじゃありませんでした?sonna tsumori ja arimasen deshita?

Không có ý định gì!

あなたは日本で何ついて勉強するつもりですか? anata wa nihonde nani tsuite benkyousuru tsumori desu ka?

Bạn định học cái gì ở nhật!

 

 

とどめる:                      ,,note

Một số tính từ trong tiếng nhật thông dụng.

みにくい:mini[kui]         xấu xí (có thể nói luôn tính cách )
ハンサムな:hansamui   đẹp trai
きれいな:kirei            đẹp
かわいい:kawaii     cute
かわい:kawai            sợ
かたん:katan    dễ dàng(ám chỉ cộng việc này dễ dàng)
はやく:hayaku          nhanh
おそい:osoi      chậm
しずかな:shizukana         yên tĩnh
にぎやかな:nigiyakana          nhộn nhịp
しんせつな:shinsetsu            tử tế
ゆうめいな:yuume                admire
ひまな:hima              rãnh
いそがしい:isogashii          bận
べんりな:benri               tiện lợi
おおきい:ookii          to
ちいさい:chisai      nhỏ
あたらしい:atarashii     nhỏ
ふるい:furui       cũ
あつい:atsui      nóng
さむい:samui lạnh
むずかしい:khó(ám chỉ bài tập khó)
つめたい:nước lạnh thế
やさしい:tốt bụng
きびしい:khó chịu thế
たかい:cao,giá cao
やすい:rẽ
ひくい:lùn
つまらない:chán
たのしい:vui vẻ
うれしい:hạnh phúc
 
 
 
 




 
Các thành viên đã Thank Sinhvienkhoa17 vì Bài viết có ích:
13/10/2013 16:10 # 5
Sinhvienkhoa17
Cấp độ: 13 - Kỹ năng: 8

Kinh nghiệm: 102/130 (78%)
Kĩ năng: 55/80 (69%)
Ngày gia nhập: 18/09/2011
Bài gởi: 882
Được cảm ơn: 335
Phản hồi: Tiếng Nhật giao tiếp thông dụng


お待たせしました . はじめ

Vị Trí trong NihonGo.

1.Migi :Bên Phải

右 (みぎ)

2.Hidari:Bên Trái

左( ひだり)

3.Ushiro:Đằng Sau

うしろ

4.Soto:Ở ngoài

外 (そと)

5.Chikaku <special> tatoeba : kono chikaku ni kissaten ga arimasu ka? (このちかくにきっさてんがありますか)

近く (ちかく)

6.Tonari :Cạnh

となり

7.Aida :Giữa

間 (あいだ)

8.Ue:Trên

うえ

9.Shita:Dưới

した

10.Naka:Trong

中 (なか)

 

おつかれさまでした... またね





 
Các thành viên đã Thank Sinhvienkhoa17 vì Bài viết có ích:
20/10/2013 18:10 # 6
Sinhvienkhoa17
Cấp độ: 13 - Kỹ năng: 8

Kinh nghiệm: 102/130 (78%)
Kĩ năng: 55/80 (69%)
Ngày gia nhập: 18/09/2011
Bài gởi: 882
Được cảm ơn: 335
Phản hồi: Tiếng Nhật giao tiếp thông dụng


Đếm trong giao tiếp tiếng nhật:
 
にん:(nin)     Số người (例えば : 三人 (さんにん) 3 người)
さつ:(satsu)  Dùng đếm sách và sổ tay (Techou) (例えば:一冊(いっさつ) 1 cuốn )
回:(kai)         Dùng cho số lần(例えば:一回 (いちかい) 1 lần)
だい:(dai)      Dùng đếm thiết bị điện tử ( 例えば:一台 (いちだい) 1 máy)
枚:(mai)        Dùng cho đồ mỏng manh,giấy(kami) ( 例えば:一枚(いちまい) 1 tờ)
いくつ:(ikutsu) Dùng để hỏi số đồ cái 
ひとつ:1 cái
ふたつ:2 cái 
みっつ:3 cái 
よっつ:4 cái
いつつ:5 cái 
むいつ:6 cái 
ななつ:7 cái 
やっつ: 8 cái
ここのつ:9 cái
とお:10 cái
どのくらいかかります:Mất bao lâu
 
Một số ví dụ:
りんご を いくつ かいました か?
ringo wo ikutsu kaimashita ka?
Bạn mua mấy quả táo thế
 
みっつかいました!
mittsu kaimashita
mua 3 trái
 
富士大学に外国人の先生がいます?
ふじだいがくにがいこくじんのせんせいがいます?
fujindaigaku ni gaikoku no sensei ga imasu
Có bao nhiêu giáo viên nước ngoài trong trường đại học fuji
 
はい、さんにん います。みんな アメリカ人 です
hai,sannin imasu.minna amerika jin desu
Vâng,có 3 giáo viên.Tất cả đều là người mỹ
 
公園に何人がいますか?
こんえんにだれがいますか?
kouen ni nanjin ga imasu ka
Có bao nhiêu người ở công viên 
 
とどめる:(Lưu ý) Một số bạn hay thắc mắc vì sao lúc dùng で ,lúc thì dùng に. Với  に thường thì chỉ tới nơi người/động vật đó đang làm gì đó,có bao nhiêu người/động vật ở đó .Với で thường thì chỉ tới nới có đồ vật,địa điểm có đồ vật,bao nhiều đồ vật,cái gì đó !!!
 
80円の切手 を5枚 と はがき を2枚ください
hachi en no kitte wo go mai to hagaki wo ni mai kudasai
Vui lòng lấy cho tôi 5 tem loại 80 yên và 2 bưu thiếp .
 
とどめる:(Lưu ý):Ở trên         Vật đếm 1 + を + đếm 1 +と+ Vật đếm 2+を + đếm 2+.....
Từ trên sau ra số đếm luôn phải đứng sau を(kể cả câu trả lời và câu hỏi ). (Trừ 回)
 
一週間に何回テニスをしますか
いっしゅうかん に なんかい テニス を しますか
itshuukan ni nankai tenisu wo shimasu ka
1 tuần bạn chơi tenis mấy lần
 
2回 くらい します
nikai kurai shimasu
chơi khoảng 2 lần
 
大阪から東京まで新幹線でどのくらいかかります?
おおさかかとうきょうまでしんかんせんでどのくらいかかります?
oosaka kara toukyou made shinkansen de dono kurai kakarimasu?
Từ Osaka tới Tokyo đi bằng tàu cao tốc thì mất bao lâu
 
2時間半かかります
にじかんはんかかります
nijikan han kakarimasu
Mất khoảng 2 tiếng rữa
 
両親 りょうしん:(ryoshin) cha me
兄弟 きょだい:(kyodai)anh em ruột
あに:(ani)anh
あにいさん:(aniisan)anh(không phải ruột thịt,anh của người khác)
あね:(ane)chị
あねさん:(anesan)chị
いもうと:(imouto)em gái(không phải ruột thịt,chị của người khác)
いもうとさん:(imoutosan)em gái(không phải ruột thịt,em của người khác)
おとうと:(otouto)em trai
おとうとさん:(otoutosan)em trai(không phải ruột thịt,em của người khác)
おばさん:(obasan)dì
おばあさん:(obaasan)bà
おじさん:(ojisan)chú
おじいさん:(ojiisan)ông
家族 かぞく:(kazoku)gia đình

 





 
23/10/2013 17:10 # 7
Sinhvienkhoa17
Cấp độ: 13 - Kỹ năng: 8

Kinh nghiệm: 102/130 (78%)
Kĩ năng: 55/80 (69%)
Ngày gia nhập: 18/09/2011
Bài gởi: 882
Được cảm ơn: 335
Phản hồi: Tiếng Nhật giao tiếp thông dụng


Các câu so sánh hơn và so sánh nhất trong Tiếng Nhật :

Trước hết bạn nên ôn lại từ vựng về tính từ trong tiếng nhật(nhiều nhất có thể) rồi hãy học phần này nha!!

Tính từ đuôi な:

Khẳng định hiện tại   :なけいようしです
Phủ định hiện tại       :なけいようしじゃありませんです
Khẳng định quá khứ :なけいようしでした
Phủ định quá khứ     :なけいようしじゃありませんでしたです
 
Tính từ đuôi い:
Khẳng định hiện tại   :いけいようしです
Phủ định hiện tại       :いけいようしくないです
Khẳng định quá khứ :いけいようしかったです
Phủ định quá khứ     :いけいようしくなかったです
 
Trường hợp đặc biệt
Khẳng định hiện tại   :いいです
Phủ định hiện tại       :よくないです
Khẳng định quá khứ :よかったです
Phủ định quá khứ     :よくなかったです

Trường hợp đặc biệt khác đuôi い nhưng không phải là tính từ i

きれい:Đẹp (kirei)

ゆうめい:Nổi tiếng (yuumei)
 
 
Cú pháp câu so sánh hơn
問題(mondai):N1 +は +N2 +より +Adj+です              //N1 thì tốt hơn cái gì đó so với N2
例えば:ベトナム料理は日本料理より安いです.

           betonamu ryori wa nihon ryori yori yasui desu.

           Món ăn việt nam thì rẻ hơn món ăn Nhật Bản

 
Cú pháp câu hỏi so sánh
問題(mondai):N1+と+N2+と+どちら+が+Adj+ですか //Giữa N1 và N2 thì Adj hơn ?
答え(kotae):N+のほうが+Adj+です                          // N thì Adj hơn
 
例えば:phongさんと tuấnさんとどちらがハンサムですか?
           phong san to tuan san to dochita ga hansamu desu ka.            
           Giữa phong và tuấn thì ai đẹp trai hơn.
           phongさんのほうがハンサムです
            Phong đẹp trai hơn.
 
Cú pháp câu hỏi so sánh nhất
問題(mondai):N+で+なに+が+いちばん+Adj+です+か//Tại N thì cái nào tốt nhất
                                  いつ                                          //Tại N thì lúc nào tốt nhất
                                  どこ                                           //Tại N thì chỗ nào tốt nhất
                                  だれ                                          //Tại N thì ai tốt nhất
                                  どれ                                          //Tại N thì cái gì (vật) tốt nhất

例えば:ダナんでどこがいちばんにぎやかですか?

          danan de doko ga ichiban nigiyaka desu ka?

          Ở Đà Nẵng chỗ nào nhộn nhịp nhất.

           ダナンで海がいちばんにぎやかです

          danan de umi ga ichiban nigiyaka desu.

          Ở Đà Nẵng ,biển nhộn nhịp nhất

 





 
25/10/2013 09:10 # 8
Sinhvienkhoa17
Cấp độ: 13 - Kỹ năng: 8

Kinh nghiệm: 102/130 (78%)
Kĩ năng: 55/80 (69%)
Ngày gia nhập: 18/09/2011
Bài gởi: 882
Được cảm ơn: 335
Phản hồi: Tiếng Nhật giao tiếp thông dụng


Các thuật ngữ/câu hỏi  được hay dùng trong những cuốn sách (Kanji bạn nên tim hiểu thêm)

だいーか: bài -
ぶんけい:mẫu câu 
れいぶん:ví dụ (たとえば đc dùng trong giao tiếp)
かいわ:hội thoại
れんしゅう:thực hành
もんだい:câu hỏi
こたえ:trả lời
よみもの:phần đọc
ふくしゅう:ôn tập
もくじ:mục lục
さくいん:tra cứu
ぶんぼう:ngữ pháp
ぶん:câu
たんご:từ
く:ngữ
せつ:mệnh đề
はつおん:phát âm
------------------------
ぼいん:nguyên âm: một âm thanh trong ngôn ngữ nói, như trong tiếng Việt a hay e
------------------------
しいん:phụ âm:Phụ âm phân biệt theo âm vần luận, có các phụ âm thuộc các hàng 「か(ka)・さ(sa)・た(ta)・な(na)・は(ha)・ま(ma)・や(ya)・ら(ra)・わ(wa)」, phụ âm kêu thuộc các hàng 「が(ga)・ざ(za)・だ(da)・ば(ba)」, phụ âm nửa kêu thuộc hàng 「ぱ(pa)」.
------------------------
アクセント:trọng âm(accent):Trọng âm của tiếng Nhật chủ yếu là trọng âm không đều. Trọng âm được xác định theo từ. Những trường hợp từ đồng âm có thể phân biệt nhờ sự khác nhau về trọng âm không ít. Ví dụ như trong phương ngữ Tokyo, ame (雨, "mưa") và ame (飴, "kẹo") thì được đọc tương ứng là 「a\me」 (phần đầu đọc cao hơn) và 「a/me」 (kiểu âm bằng), được phát âm rõ ràng là khác nhau (từ lúc này trở đi, khi nói về âm thanh đi lên lên dùng /, âm bằng dùng \). Những chữ đều được phiên âm là hashi o 「端を」 (góc đường), 「箸を」 (đôi đũa), 「橋を」 (cây cầu) thì đọc tương ứng là 「ha/shio」「ha\shio」「ha/shi\o」.
------------------------
イントネーション:ngữ điệu(Intonation):cũng giống như tiếng Việt, trong câu khẳng định thì giọng đọc đều đều, câu hỏi thì cuối câu lên giọng. Còn câu biểu lộ sự đồng tình, cảm thán thì hạ giọng cuối câu.
------------------------
「かー」ぎょう:hàng
「いー」れつ:cột
かつよう:biến đổi(từ)
ていねいたい:câu lịch sự
ふつうたい:câu thông thường
フォーム:thể
ーけい:thể~
しゅうしょく:bổ nghĩa
れいがい:ngoại lệ
とどめる:note
-------------------------
めいし:danh từ:Danh từ là các từ được dùng để gọi tên người hay sự vật. 
どうし:động từ:các từ chỉ hành động
けいようし:tính từ:các từ chỉ sắc thái ,màu sắc,nhiệt độ ,v..v
-------------------------
じょし:trợ từ:Các trợ từ thường đc nói đến trong tiếng nhật là て、に、を、は、が
-------------------------
ふくし:phó từ:là từ bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mức độ, cách thức... cho một động từ, một tính từ
Người Nhật thường dủng những phó từ một cách khá là phong phú để truyền đạt thái độ, trạng thái cũng như cảm xúc của người nói, trong số đó, tôi đã chọn lọc những phó từ thường xuất hiện trong hội thoại hàng ngày. Bên cạnh những trạng từ được liệt kê dưới đây còn có từ tượng thanh, từ tượng hình. Nếu chúng ta nhớ được ý nghĩa của những từ này thì chúng ta sẽ hiểu ngay nội dung hội thoại cũng như cảm xúc của tác giả khi ta đọc bài văn của họ.

1. ぜんぜん【全然】。。。ません: hoàn toàn không……
彼(かれ)が言(い)ったことは全然(ぜんぜん分(わ)かりませんでした。
Tôi hoàn toan không biết anh ấy đã nói gì
2. たぶん【多分】。。。でしょう/ かもしれません/ だろと思います: có lẽ là,có thể là..
多分(たぶん)キムさんは学校(がっこう)へ来(こ)ないでしょう
Có thể hôm nay anh KIM không đến trường.
3. ちょっとも。。。ない(ちっとも。。。ない)/すこしも。。。ない: Một chút cũng không…
おいしい料理(りょうり)を作(つく)ったのに彼(かれ)はちっとも食(た)べない。
Tôi nấu ăn ngon vậy mà , anh ấy không ăn tí nào.
4. かならず【必ず】 。。。てください
。。。ないでください
Người khác chú ý mình hãy …./hãy đừng làm…
領事館(りょうじかん)に行くとき、かならずパスポートを持(も)っていってください
領事館(りょうじかん)に行くとき、かならずパスポートを忘(わす)れないでください
Khi đi lãnh sự quán , nhớ mang theo hộ chiếu.
Khi đi lãnh sự quán , chú ý, đừng quên hộ chíếu.
5.  ぜひ【是非】。。。たい: Mình nhất định làm….
日本に行ったら 是非富士山(ふじさん)に登(のぼ)ってみたいです。
Nếu tôi đi Nhật, tôi nhất định sẽ leo núi Phú Sĩ
6.  けっして【決して】。。。ない:Tuyệt đối là không…
これは決して高くない
Cái này chắc chắn là không đắt
7.   しか。。。ません: Tôi chỉ có thể…(hàm ý tiếc nuối)
忙(いそが)しいから一週間(いっしゅうかん)に3回(かい)しか勉強(べんきょう)できません
Vì bận quá, nên tôi chỉ có thể học một tuần được 3 buổi mà thôi
8.  なかなか。。。ない :Mãi mà không…
20分(ぷん)も待(ま)っていますがバスはなかなか来 ない
Tôi đã chờ tới 20 phút mà xe bus vẵn chưa đến.
9.  たとえ。。。ても: Cho dù …cũng
自分(じぶん)で選んだからたとえ失敗(しっぱい)しても後悔(こうかい)しない
Vì tôi đã chọn lựa cho nên dù có thất bại tôi cũng không hối hận
いくら(いかに)。。。ても
この本(ほん)は珍(めずら)しいから いくら高(たか)くても 買いたい(かいたい)です.
Vì quyển sách này hiếm nên dù mắc bao nhiêu tôi cũng mua
どんなに。。。ても ⇒ từ hỏi +ても
Cho dù, cho dẫu … tôi vẫn…
どんなことがあっても、必ず(かならず)行(い)きます。
Cho dù gặp bất kỳ chyên gì thì tôi cũng vẫn đi
10. 「~からには/~以上。。。必ず(必ず)やる:Một khi đã… thì nhất định sẽ
11.ほとんど。。。ない
hầu như là không…
12.そっくりに 見える :  Nhìn y như là..
13.ぜったい【絶対】に。。。。 ます。Tuyệt đối là sẽ ….
今度(こんど)の試合(しあい)は絶対(せったい)に勝(かち)ます。
Trận đấu lần tới tuyêt đối phải thắng  (nhất định phải thắng)

--------------------------
せつぞくし:liên từ
Liên từ đóng vai trò quan trọng trong ngôn ngữ, đặc biệt  ngôn ngữ viết. Bởi chúng làm cho các ý trong một câu, các câu văn trong một đoạn liên kết với nhau chặt chẽ hơn. Vậy bạn đã biết những  về liên từ?
-------------------------
すうし:số từ
じょすうし:lượng từ
ぎもんし:từ nghi vấn
しゅご:chủ ngữ
ぎゅつご:tân ngữ
もくてきご:vị ngữ
しゅだい:topic
こうてい:câu khẳng định
ひてい:câu phủ định
かんりょう:hoàn thành
みかんりょう:chưa hoàn thành
かこ:câu quá khứ
ひかこ:phi quá khứ
 
お疲れ様でした




 
30/10/2013 11:10 # 9
Sinhvienkhoa17
Cấp độ: 13 - Kỹ năng: 8

Kinh nghiệm: 102/130 (78%)
Kĩ năng: 55/80 (69%)
Ngày gia nhập: 18/09/2011
Bài gởi: 882
Được cảm ơn: 335
Phản hồi: Tiếng Nhật giao tiếp thông dụng


Các mẫu câu (bunkei) ぶんけい:

1.めいし+ が + ほしいです                   

meishi <Danh Từ> +ga+ hoshii desu

bunkei này biểu hiện sự mong muốn sở hữu một vật hoặc một người nào đó.Nó cũng được dùng về ham muốn của người nghe.đối tượng của ham muốn được biểu thị bằng joshi(trợ từ)(じょし) [ が ].  ほしい là tính từ đuôi い

 

私は友達が欲しいです                  :Tôi muốn có bạn
わたしはともだちがほしいです
watashi wa tomodachi ga hoshii desu
 
今何が一番ほしいですか              :Bây giờ bạn muốn gì 
いまなにがいちばんほしいですか
ima nani ga ichiban hoshii desu ka
 
車が欲しいです                               :Giờ muốn chiếc xe ô tô
くるまがほしいです
kuruma ga hoshii desu
 
2.ます .動詞型(ますどうしけい)masu doushikei<thể động từ masu>        たいです
Đây là cách biểu thị sự "muốn là" một cái gì đó.Cách nói này được dùng để biểu thị ý muốn của bản thân người nói,và để hỏi về ý muốn của người nghe
 
私は沖縄へ行きたいです
わたしはおきなわへいきたいです
watashi wa okinawa he ikitai desu
Tôi muốn tới okinawa
 
私は天ぷらを食べたいです
わたしはてんぶらをたべたいです
watashi wa tenbura wo tabetai desu 
Tôi muốn ăn tenbura
 
神戸で何を買いたいですか
こべでなにをかいたいですか
kobe de nani wo kaitai desu ka
Bạn muốn mua gì tãi Kobe
 
靴を買いたいです
くつをかいたいです
kutsu wo kaitai desu
Tôi muốn mua giày
 
おなかが痛いですから、何も食べたくないです
おなかがいたいですから、なにもたべたくないです
onakaga itai desu kara,nani mo tabetakunai desu
Bởi vì đau bụng,nên tôi không muốn ăn nữa
 
とどめる(Note):+Mẫu câu này không thể dùng để biểu thị sự ham muốn của người thứ 3
                          +Mẫu câu không thể dùng để mời người nghe dùng một thứ gì hay làm gì.
 
3.なに+が(を、へ)+V(たい)+ですか?
例えば:
た、君は何をしたいですか
た、あなたはなにをしたいか
ashita,anata wa nani wo shitai ka?
ngày mai,bạn muốn làm gì? 
明日、私はいなかへかえりたいです
あした、わたしはいなかへかえりたいです
ashita,watashi wa inaka e kaeritai desu
Mai,tôi muốn về quê
 
山田さんは何を食べたいですか
やまださんはなにをたべたいです
yamada san wa nani wo tabetai desu ka?
Yamada muốn ăn gì?
私はてんぶらを食べたいです
わたしてんぶらをたべほしいです
watashi wa tenbura wo tabetai desu
Tôi muốn ăn tempura .
 
とどめる:Khi mà câu hỏi là Hoshii(ほしい)thì câu trả lời phải hoshii(ほしい).Còn mondai(câu hỏi) là động từ (doushi) đuôi +tai(たい) thì kotae(trả lời) phải là tai(たい).
Trường hợp:Hitei(Câu phủ định) của Keiyoushi(Tính từ ) hoshii(ほしい) và động từ (doushi) đuôi +tai(たい)(Đây là động từ nhưng câu phủ được xem như keiyoushi(Tính từ))
が+ほしいー>ほしくない
が+V+たいー>V+たくない
 
例えば:
私は友達がほしくないです
わたしはともだちがほしくないです
watashi wa tomodachi ga hoshikunai desu
Tôi không cần bạn bè 
私はぱんが食べたくないです
わたしわぱんがたべなくないです
Tôi không muốn ăn bánh mì
 
 
4.Meshi (đia điểm) +へ+|masu doushikei + に + いきます/ きます/ かえります
                                     |meshii
例えば:
私は日本へ日本語を勉強しに行きたいです
わたしはにほんえにほんごをべんきょうにいきたいです
watashi wa nihon e nihongo wo bankyoushi ni ikitai desu
Tôi muốn đến nhật để học tiếng nhật
 
明日、私は京都のお祭りに行きたいです
あした、わたしはきょとのおまつりにいきたいです
ashita,watashi wa kyouto no omatsuri ni ikitai desu
Ngày mai ,tôi muốn tham gia lễ hội ở KyouTo
 




 
12/11/2013 11:11 # 10
Sinhvienkhoa17
Cấp độ: 13 - Kỹ năng: 8

Kinh nghiệm: 102/130 (78%)
Kĩ năng: 55/80 (69%)
Ngày gia nhập: 18/09/2011
Bài gởi: 882
Được cảm ơn: 335
Phản hồi: Tiếng Nhật giao tiếp thông dụng


Bài đọc(読み物)[yomimono] :

一。おなかがすきましたから、何か食べたいです
         おなかがすきましたから、なにかたべたいです (nhiều bạn thắc mắc tại sao trước たべたい mà lại dùng か vì たべたい là tính từ(keiyoushi)
 
二。用事がありますから、5時にうちへ帰りたいです
        ようじがありますから、5時にうちへかえりたいです
 
三。つかれましたから、何もしたくないです
        つかれましたから、なにもしたくないです
 
四。暑いです から、どこも行きたくないです
       あつ いですから、どこもいきたくないです
 
五。のどが渇きましたから、何か飲みたいです
       のどがかわきました、なにかのもたいです
 
六。明日は休みですから、昼まで寝たいです
        あしたはやすみから、ひるまでねたいです
 
七。喫茶店へコーヒを飲みに行きます
       きっさてんへコーヒをのもにいきます
 
八。図書館へ本を借りに行きます
       としょかんへほんをかりにいきます
 
九。郵便局へきってを買いに行きました
        ゆうびんきょくへきってをかいにいきました
 
十。暑いですから、プールへ泳ぎに行きましょう。
       あついですから、プールへおよぎにいきましょう。
 
十一。デパートへ買い物に行きたいです
            デパートへかいものにいきたいです
 
十二。日本に一年いますから。市役所へ外国人登録をしに行きます
            にほんにいちねにますから。しやくしょへがいこくとうろくにいきます

Phần dịch:

1.Đang đói bụng nên muốn ăn cái gì đó

2.Có việc bận ,nên muốn 5h rồi hãy về nhà

3.Đang mệt nên không muốn làm gì

4.Trời nắng wa,nên không muốn ra ngoài

5.Khát quá,muốn ún cái gì đó

6.Mai đc nghỉ rồi,nên mái muốn ngủ tới trưa

7.Đi ún cafe ở ngoài quán nước

8.Đi mượn sách ở thư viện

9.Mua cái tem ở ngoài bưu điện

10.Nóng nhỉ!.ra bể bơi tắm phát

11.Mún mua sắm ở một cửa hàng

12.Vì đã ở nhật 1 năm ,nên đi đăng kí nhập cư ở văn phòng thành phố.

 

ぶんぼう:Ngữ pháp

Nhận biết thể Te(て)

1.Nhóm 1

Gồm các động từ ở cột i (い)

い、し、ち、り、ひ、ぎ、き、に、。。

Những vẫn có ngoại lệ (例外)[reigai]

例えば:あびます:gọi(nhóm 2)
                かります:mượn(nhóm 2)
                きます:đến(nhóm 3)
                います:có(người)(nhóm 2)
               できます:có thể(nhóm 2)
               おります:lên(xe)(nhóm 2)
               おきます:thức dậy(nhóm 2)
               します:làm(nhóm 3)
 
2.Nhóm 2
Gồm các động từ ở cột e(え)
え、せ、け、ね、て、べ、。。
Động từ này hậu như không có ngoại lệ
 
3.Nhóm 3
Động từ nhóm 3 đc gọi là là Danh-Động từ .Tức là động từ có chữ し ,và khi bỏ ます và し ra thì phần trc trở thành danh động từ
例えば:
勉強します--->勉強
買い物します-->買い物
Tuy nhiên cũng có (例外)[reigai]
話します
買い物します
 
Vậy thể Te là gì !!?Thể Te là một dạng khác của động từ.Trc giờ chúng ta toàn dùng thể ます[masu] ,nhưng động từ có đuôi ます[masu].Và giờ chúng ta chuyển nó wa thể Te theo nguyên tắc cơ bản sau:
 
1_1.Động từ nhóm 1
1_1_1:Những động từ có đuôi [ki] き,thì đổi thành いて
例えば:
かきます     かいて
ききます      きいて
あるきます   あるいて

1_1_2:Những động từ có đuôi [gi]ぎ,thì đổi thành いで

例えば:

のみます        のんで
よびます        よんで
よみます        よんで
Đối với 2 động từ よみます và よびます thì tuy theo ngữ cảnh mà ta biết dc
1_1_3:Những động từ có đuôi [i][chi][ri] thì đổi thành って
例えば: 
まがります   まがって:rẽ
かいます       かって
のぼります   のぼって:leo
しります         しって:biết
1_1_4:Những động từ có đuôi shi[し] thì đổi chỉ thêm て
例えば:
おします   おして
だします   だして
けします    けして
1_1_5:Riêng いきます đây là động từ đặc biệt cùa nhóm 1
いきます   --> いって
 

2_1:Nhóm 2 thì bỏ masu thêm て

例えば:
たべます         たべて
あかます        あけて
はじめます     はじめて

ngoại lệ (例外)[reigai]

例えば:あびます:gọi(nhóm 2)       あびて
                かります:mượn(nhóm 2)       かりて
                います:có(người)(nhóm 2)   いて
               できます:có thể(nhóm 2)      できて
               おります:lên(xe)(nhóm 2)    おりて
               おきます:thức dậy(nhóm 2)  かりて
 
3_1:Nhóm 3 cũng bỏ masu thêm て
例えば:
します--> して
勉強します--->勉強して
買い物します-->買い物して
ngoại lệ (例外)[reigai]
きます -->きて




 
13/11/2013 18:11 # 11
Sinhvienkhoa17
Cấp độ: 13 - Kỹ năng: 8

Kinh nghiệm: 102/130 (78%)
Kĩ năng: 55/80 (69%)
Ngày gia nhập: 18/09/2011
Bài gởi: 882
Được cảm ơn: 335
Phản hồi: Tiếng Nhật giao tiếp thông dụng


Phần đọc
読み物:
ラジオを消してください
ラジオをけしましょうか
 
エアコンをつけてください
エアコンをつけましょうか
 
あついですね、ドア をあけてください
あついですね、ドア をあけましょうか
 
さむいですね、ドアをしめてください
さむいですね、ドアをしめましょうか
.
.
.
.
.
.
.
.
 
Phần dịch:
1.Vui lòng bạn tắt cái radio
2.Mình tắt ra cái radio được ko !
3.Vui lòng bạn bật cái máy điều hòa
4.Mình bật cái máy điều hòa được ko!
5.Nóng nhỉ,Vui lòng bạn mở cửa 
6.Nóng nhỉ,Mình mở cửa được không
7.Lạnh nhỉ,Vui lòng bạn đóng cửa 
8.Lạnh nhỉ,Mình đóng cửa được không

 





 
23/11/2013 15:11 # 12
Sinhvienkhoa17
Cấp độ: 13 - Kỹ năng: 8

Kinh nghiệm: 102/130 (78%)
Kĩ năng: 55/80 (69%)
Ngày gia nhập: 18/09/2011
Bài gởi: 882
Được cảm ơn: 335
Phản hồi: Tiếng Nhật giao tiếp thông dụng


ぶんぼう:

Hỏi một người cho rằng mình có thể làm 1 điều gì đó không

どうし(keiyoushi Te) +もいいです+か.

例えば:

写真を撮ってもいいですか?

しゃしんをとってもいいですか?

Mình có thể chụp ảnh ko.

たばごをすってもいいですか

Mình có thể hút thuốc ko.

 

Hỏi :Nói với ai đó mình có được phép ko?

どうし(keiyoushi Te)+は+いけませんか
答え:Trong reibun này thì chỉ trả lời
Nếu có thì trả lời:いいです.
Nếu không thì trả lời:いけません
例えば:
ここでたばこをすってはいけませんか?
Ở đây .tôi có thể hút thuốc ko
せんせい、ここであそんではいけませんか?
Thưa ngài,Có thể chơi ở đây đc ko

Note(todomeru):Đối với động từ [shitte imasu] có nghĩa là biết khi chuyển sang phủ định là [shirimasen]

私の電話ばんごを知っていますか?
Cậu biết số điện thoại tui chưa?
はい、しっています
uhm biết
いいえ、しりません
Không biết nữa




 
23/11/2013 15:11 # 13
quanghaitrieu
Cấp độ: 2 - Kỹ năng: 1

Kinh nghiệm: 1/20 (5%)
Kĩ năng: 1/10 (10%)
Ngày gia nhập: 23/11/2013
Bài gởi: 11
Được cảm ơn: 1
Phản hồi: Tiếng Nhật giao tiếp thông dụng


cám ơn tinh thần chia sẽ của thớt nhé....copy về word học thôi hì hì




 
Các thành viên đã Thank quanghaitrieu vì Bài viết có ích:
28/11/2013 14:11 # 14
Sinhvienkhoa17
Cấp độ: 13 - Kỹ năng: 8

Kinh nghiệm: 102/130 (78%)
Kĩ năng: 55/80 (69%)
Ngày gia nhập: 18/09/2011
Bài gởi: 882
Được cảm ơn: 335
Phản hồi: Tiếng Nhật giao tiếp thông dụng


Các động từ(doushi) trong N4 và N5 thường gặp.Cố găng học thật kĩ nha.
 
あるきます:đi bộ
おきます:thức,đặt
ねます:ngủ
すいます:hút
ふります:rơi
はたらきます:làm việc
かいます:mua
よびます:gọi
よみます:nói
ききます:nghe
かきます:viết ,vẽ
おしえます:dạy,chỉ
かけます:nói chuyện
たちます:lấy ra
もらいます:lấy
まちます:chờ
もちます:cầm
まがります:rẽ
あげます:nhận
あそびます:chơi
できます:có thể
のみます:uống
たべます:ăn
のります:lên
おります:xuống
のりかえます:chuyển đổi (chuyến)
つけます:mở
けします:tắt
あけます:mở
しめます:đóng
やめます:dừng
はいります:vào
でます:tốt nghiệp
れいます:bỏ vào
だします:lấy ra
うります:bán
つかいます:sử dụng
つくります:tạo ra
しります:biết
します:làm
すんでいます:sống
さんぽします:chạy bộ
いそぎます:vội vả
およぎます:bơi
あびます:tắm
しょくじします:bữa ăn
むかえます:đón
きます:đến
いきます:đi
かえります:trở về
むかえます:đón
わかります:hiểu
おわります:kết thúc
べんきょします:học(tự học)
ならいます:học(từ ai)
みせます:xem
はなします:nói
はじめます:đầu tiên
コピーします:copy
なれます:làm quen
あいます:gặp
けっこんします:kết hôn
おくります:gửi
あります:có(vật)
います:có(người)
きります:cắt
かします:cho mượn
かります:mượn
とります:chụp
やすみます:nghỉ ngơi
けんきゅうします:nghiên cứu
おします:nhấn
おぼえます:nhớ
わすれます:quên
なくします:mất,đánh mất
はらいます:trả tiền
かえします:trả lại
でかけます:ra ngoài
めぎます:cởi
しんぱいします:lo lắng
ざんぎょうします:làm thêm giờ
しゅっちょうします:công tác
あらいます:rừa
うたいます:hát
ひきます:chơi
あつめます:sưu tầm
すてます:vứt,bỏ đi
かえます:đổi
うんてんします:lái
よやくします:đặt trước
けんがくします:thăm qua
なります:trở thành
れんしゅうします:luyện tập
せんたくします:giặc
そうじします:dọn vệ sinh
とまります:trọ
のぼります:leo núi
いります:cần
しらべます:tìm hiểu,điều tra
なおします:sửa,chữa
しゅうりします:sửa chữa,tu sửa
でんわします:gọi điện thoại
おもいます:nghĩ
いいます:nói
たります:đủ
かちます:thắng
まけます:thua
あります:có(Vật)
シャツを着ます:mặc áo sơ mi
はきます:đi,mặc
かぶります:đội mũ
めがねをかけます:Đeo kính
うまれます:sinh ra
まわします:vặn
ひきます:kéo
さわります:sờ,chạm vào
えごきます:chuyển động
わたります:qua cầu
きをつけます:chú ý,cẩn thận
ひっこしします:chuyển nhà
くれます:cho,tặng(tôi)
しょうかいします:giới thiệu bản thân
あんないします:hướng dẫn,giới thiệu,dẫn đường
せつめいします:giải thích
かんがえます:suy nghĩ
つきます:Đến
りゅうがくします:Du học
 
còn nữa....loading (Update trong vòng 2 tháng nữa)




 
29/11/2013 15:11 # 15
Sinhvienkhoa17
Cấp độ: 13 - Kỹ năng: 8

Kinh nghiệm: 102/130 (78%)
Kĩ năng: 55/80 (69%)
Ngày gia nhập: 18/09/2011
Bài gởi: 882
Được cảm ơn: 335
Phản hồi: Tiếng Nhật giao tiếp thông dụng


 

ぶんぼ:Ngứ pháp 1:
Cách ghép các câu đơn thành câu ghép bàng thể cách dùng thể Te
Động từ 1 thể て、động từ 2 thể て、。 động từ thể ます
 
私は朝6時に起きて、朝ご飯を食べて、学せいへ行きます
わたしはあさ6じにおきて、あさごんはんをたべて、がせいへいきます
Tôi thức dậy 6h,ăn sáng,sau đó tới trường
 
 
作日の晩、わたはしゅくだいをして、テレビを見て、本を少しい読んで、ねました
さくびにばん、わたしはしゅくだいをして、テレビをみて、ほんをすこしよんで、ねました
sau giờ làm việc,tôi làm bài về tập,xem tivi,đọc sách,và ngủ
 
-------------------------
ぶんぼ:Ngữ pháp 2
Nối 2 hành động lại với nhau.Sau khi làm cái này thì làm cái đó
động từ 1てから động từ thể ます
私は晩ごはんをたべてから映画を見にいきました
わたしはばんごはんをたべてからえいがをみにいきました
Sau khi ăn cơm thì xem phim
 
-------------------------------
ぶんぼ:Ngữ pháp 3
Nói về đặc điểm ai đó,của cái gì đó hoặc 1 nơi nào đó
N1はN2がです
 
日本は山が多いです
にほんはやまがおおいで
Ở nhật có nhiều núi
 
 
HaNoi は Pho がおいしいです
Ở HaNoi phở ngon.
----------------------------------------
ぶんぼ:Ngữ pháp 4
Cách nối câu đối với tính từ
Cách nối câu đối với tính từ
tính từ đuôi i bỏ い thêm くて
tính từ đuôi na bỏ な thêm で
 
例えば:
この部屋はひろくて、あかるいです
このへやはひろいくて、あかるいです
Căn phòng này rộng và sảng sủa
 
彼女はきれいでしんせつです
かのじょはきれいでしんせつです
Cô gái thì đẹp và thân thiện




 
29/11/2013 16:11 # 16
Sinhvienkhoa17
Cấp độ: 13 - Kỹ năng: 8

Kinh nghiệm: 102/130 (78%)
Kĩ năng: 55/80 (69%)
Ngày gia nhập: 18/09/2011
Bài gởi: 882
Được cảm ơn: 335
Phản hồi: Tiếng Nhật giao tiếp thông dụng


 

//sử dụng gan màu tối cho đỡ choáng ^^"

 

職業(しょくぎょう)[shyokugyou] :nghề nghiệp
会社員(かいしゃいん)[kaishain] :nhân viên công ty
公務員(こうむいん)[koumuin]:nhân viên công chức
駅員(えきいん)[ekiin]:nhân viên nhà ga
銀行員(ぎんこういん)[ginkouin]:nhân viên ngân hàng
郵便局員(ゆうびんきょくいん)[yuubinkyokuin]:nhân viên bưu điện
店員(てんいん)[tenin]:nhân viên cửa hàng
調理師(ちょうりし)[chyourishi]:đầu bếp
理容師(りようし)[ryoushi]:thợ cắt tóc
教師(きょうし)[kyoushi]:giáo viên
弁護士(べんごし)[bengoshi]:luật sư
研究者(けんきゅしゃ)[kenkyusha]:nhà nghiên cứu
医者 /看護婦(いしゃ/かんごふ)[isha/gangofu]:bác sĩ/y tá
運転者(うんてんしゃ)[untensha]:tài xế
警察官(けいさつかん)[keisatsukan]:cảnh sát
外交官(がいこうかん)[gaikoukan]:nhà ngoại giao
政治家(せいじか)[seijika]:nhà chính trị
画家(がか)[gaka]:họa sĩ
作家(さっか)[satka]:nhà văn
音楽家(おんがくか)[ongakuka]:nhạc sĩ
建築家(けんちくか)[kenchikuka]:kiến trúc sư
エンジニア:[enjinia] :kỹ sư(engineer)
デザイナー:[dezaina-] :nhà thiết kế(design)
ジャーナリスト:[ja-narisuto]:nhà báo(journalist)
歌手/俳優 (かしゅ/はいゆう)[kashu/haishuu]:ca sĩ/diễn viên
スポーツ選手(スポーツせんしゅ)[supo-tsu senshu]:vận động viên
 
mình sẽ update các nghề mới trong thời gian tới... :3 -r

 





 
20/12/2013 00:12 # 17
Sinhvienkhoa17
Cấp độ: 13 - Kỹ năng: 8

Kinh nghiệm: 102/130 (78%)
Kĩ năng: 55/80 (69%)
Ngày gia nhập: 18/09/2011
Bài gởi: 882
Được cảm ơn: 335
Phản hồi: Tiếng Nhật giao tiếp thông dụng


Thể Na trong Japanese
 
Động từ nhóm 1:
Tận cùng of động từ :
います、きます、ぎます、します、ちます、びます、みます、ります
thì tương ứng chuyển sang thể ない là
わない、かない、がない,さない、たないはない、まない、らない
例えば:いきますー>いかない
Động từ nhóm 2:
Tận cùng of động từ
えます、せます、てます、べます、れます
chuyển sang thể ない chỉ việc thay ます thành ない
例えば:たべますー>たべて
いれますー>いれない
Động từ nhóm 3:
Tận cùng of động từ thường là します khi chuyển sang thể ない chỉ việc thay ます thành ない.
例えば:しんぱいしますー>しんぱいしない
            げんがくしますー>げんがくしない
Case special:
例外:きますー>こない
 
Form:Mẫu câu yêu cầu ai đó không làm gì đấy.
            Vないでください
例えば:たばごをすわないでください
 
Form :Mẫu câu phải làm gì đó
            Vなければなりません
例えば:僕はしゅくだいをしなければなりません
 
Form:Mẫu câu không làm cái gì đó cũng được
           Vなくてもいいです
例えば:朝ご飯をたべなくてもいいです
 




 
02/01/2014 10:01 # 18
Sinhvienkhoa17
Cấp độ: 13 - Kỹ năng: 8

Kinh nghiệm: 102/130 (78%)
Kĩ năng: 55/80 (69%)
Ngày gia nhập: 18/09/2011
Bài gởi: 882
Được cảm ơn: 335
Phản hồi: Tiếng Nhật giao tiếp thông dụng


じしょけい[jishokei]hay còn gọi là thể nguyên mẫu thực chất là thể nguyên mẫu của mọi động từ.
Trước giờ chúng ta chủ yếu tiếp xúc với ながいかたち[nagaikatachi] ...tức là thể masu.
Thành thật mà nói thì thể masu chia động từ khó hơn là các thể khác..Nhưng nếu mình cố gắng và quyết tâm thì cái vụ này chẵng nhầm nhò gì cả ...
 
Thể Ngắn trong Japanese
Group 1:
Đối với động từ nhóm 1 các bạn bỏ masu chuyển sáng đuôi từ cột [i] sáng cột [u]
たとえば:
かきますー>かきー>かく
Viết
かいますー>かいー>かう
Mua
ぬぎますー>ぬぎー>ぬぐ
Mặc
だしますー>だしー>だす
Gửi
たちますー>たちー>たつ
Đứng
よびますー>よびー>よぶ
Gọi
よみますー>よみー>よむ
Nói
とりますー>とりー>とる
Chụp
 
Group 2:
Đối với động từ nhóm 2 thì bỏ masu thêm ru[る]
たとえば:
たべますー>たべる
Ăn
おぼえますー>おぼえる
Nhớ
かんがえますー>がんがえる
Suy nghĩ
あびますー>あびる
Tắm
できますー>できて
Có thể
 
Group 3:
Đối với động từ nhó 3 thì bỏ shimasu thêm suru[する]
たとえば:
べんきょうしますー>べんきょうする
Học
けっこんしますー>けっこんする
Kết hôn
きますー>くる
Đến
 
ぶんぼう:Ngữ pháp
Form 1:Ai có thể ,có khả năng là gì đó
めしい[danh từ]+を+じじょけい[thể ngắn]+こと+が+できます
 
たとえば:
ぼくは漢字を500じおぼえることができます
 
Form 2:
めしい[danh từ]+động từ jishokei[thể ngắn]+まえに
めしい[danh từ]+の+まえに
時間[thời gian]+まえに
 
たとえば:
ぼくは毎日ねる前に、おいのりをします
 
しけんのまえに、べんきょうしなければなりません
 
3年前に、29・3こうえんへきました
 
Form 3:
Sở thích gì đó
 
めしい+じじょけい[jishokei]+こと+です
たとえば:
ごしゅみはなんですか?
ぼくはサッカをすることです




 
02/01/2014 10:01 # 19
Sinhvienkhoa17
Cấp độ: 13 - Kỹ năng: 8

Kinh nghiệm: 102/130 (78%)
Kĩ năng: 55/80 (69%)
Ngày gia nhập: 18/09/2011
Bài gởi: 882
Được cảm ơn: 335
Phản hồi: Tiếng Nhật giao tiếp thông dụng


Được sử dụng vào ngày 31/12/2014(hạn sử dụng)Một câu chúc của người nhật để tạm biệt năm cũ

よいお年を!

Yoi otoshi o!

Được sử dụng sau ngày 0h 1/1/2014 :))

明けましておめでとうございます
Akemashite omedetou gozaimasu
Chúc mừng năm mới

春休みに田舎に帰るつもりです
Haruyasumi ni inaka ni kaeru tsumoridesu
Tết này về quê thôi :d
 
お忙しい中でよくおいでくださいました
O isogashī naka de yoku oide kudasaimashita
Rất vui vì (trong khi) bận thế mà anh vẫn đến.
 
彼女は中中料理が上手だ。
Kanojo wa nakanaka ryōri ga jōzuda.
Cô ấy nấu ăn rất giỏi.
 
Học tiếng nhật không thể giỏi một sớm 1 chiều được mong các bạn năm mới học tốt và thành công
この問題は中中解けない。
Kono mondai wa nakanaka hodokenai.
Vấn đề này không thể giải quyết ngay được
 
 




 
10/01/2014 08:01 # 20
Sinhvienkhoa17
Cấp độ: 13 - Kỹ năng: 8

Kinh nghiệm: 102/130 (78%)
Kĩ năng: 55/80 (69%)
Ngày gia nhập: 18/09/2011
Bài gởi: 882
Được cảm ơn: 335
Phản hồi: Tiếng Nhật giao tiếp thông dụng


Thể Ta trong Japanese


Không gì mới về cách chia của thể này nó cũng giống như cách chia của thể Te.Chỉ cần  chỉ việc chia như thể [て] và thay [て] thành [た]
例えば:
かきますー>かいてー>かいた
いきますー>いってー>いった
のりますー>のってー>のった
よみますー>よんでー>よんだ
べんきょうしますー>べんきょうしてー>べんきょうした

ぶんぼう:
Ngữ pháp 1:Đã từng làm việc gì đó
Noun+wo+V(Ta)+ことがあります


例えば:
すしをたべたことがあります
僕は沖縄へいったことがあります

Ngữ pháp 2:Liệt kệ những việc làm một cách tương trưng
+Trước kia tui mình đã học cách liệt kê bằng thể Te của động từ ,nhưng nếu dùng cách đó thì phải liệt kế hết những việc mình đã làm .Còn với ngữ pháp này mọi người chỉ cần liệt kê một số việc làm tượng trưng.
Cú pháp:
Case 1:Trường hợp hiện tại  và tương lại
V1(thể ta)+り+V2(thể ta)+り+.....+V3(thể ta)+り+します
Case 2:Trường hợp quá khứ
V1(thể ta)+り+V2(thể ta)+り+.....+V3(thể ta)+り+しました
Case 3:Muốn là điều gì đó
V1(thể ta)+り+V2(thể ta)+り+.....+V3(thể ta)+り+したいです

例えば:
phong さん、毎晩なにをしますか
あのう、僕は新聞を読んだり、テレビを見たり、おいのりをしたりします

Ngữ pháp 3:Trở nên như thế đó
めいし(Danh từ)+に+なります
いけいよういし(tính từ đuôi i)+く+なります
なけいよういし(tính từ đuôi na)+に+なります


例えば:
君はなんになりたいですか
いしゃになりたいです

今、あつくなります。
ああ、もなつですよ。

 





 
Copyright© Đại học Duy Tân 2010 - 2019