Chatbox

Các bạn vui lòng dùng từ ngữ lịch sự và có văn hóa,sử dụng Tiếng Việt có dấu chuẩn. Chúc các bạn vui vẻ!
14/11/2012 01:11 # 1
loanxipo
Cấp độ: 1 - Kỹ năng: 1

Kinh nghiệm: 3/10 (30%)
Kĩ năng: 1/10 (10%)
Ngày gia nhập: 13/11/2012
Bài gởi: 3
Được cảm ơn: 1
đối chiếu câu bị động trong tiếng anh và tiếng việt


Câu bị động là một đề tài được nhiều nhà ngôn ngữ học nghiên cứu và hiện đang được quan tâm trong bài nghiên cứu này chúng tôi chỉ trình bày một số khía cạnh xoay quanh dạng câu bị động trong tiếng Việt đồng thời so sánh đối chiếu với câu bị động trong tiếng Anh. Hy vọng bài nghiên cứu này sẽ hệ thống hóa kiến thức và cách dung dạng bị động trong tiếng Anh tiếng Việt cho người sử dụng ngôn ngữ, đặc biệt là sinh viên chuyên ngành tiếng Anh.

Trong cùng một văn bản và văn cảnh thực hiện phát ngôn qua đó rút ra một số kết luận về điều kiện sử dụng dạng bị động một cách linh hoạt về cấu trúc ngữ pháp và logic ngữ nghĩa,đồng thời đưa ra một số dạng thức ngôn ngữ đặc biệt được quy về dạng bị động trong tiếng Anh. Đây là một bài học tiếng Anh cơ bản cho các bạn muốn ôn tập lại câu bị động. 1. Một số dạng câu bị động điển hình trong tiếng Việt và trong Tiếng Anh.(Theo phân loại của Th.s Nguyễn Đình Hùng, Một số vấn đề về câu bị động trong Tiếng Việt và Tiếng Anh, Trường CĐSP Quảng Bình)

STT Tiếng Anh Tiếng Việt
1 Câu bị động chuyển đổi theo các thì tương ứng.VD: My car is repaired by him / The result was informed - Câu bị động có chứa “bị/ được”có sự xuất hiện của chủ thể hành động và đối thể hành động.a. câu bị động chứa bị được như một động từ độc lập, sau nó không xuất hiện một đông từ nào khác. VD:”Con được điểm 10″.b. câu bị động có chứa “bị /được” đứng trước một động từ, trở thành yếu tố bổ sung ý nghĩa thụ động cho động từ đó.VD:”Cô diễn viên bị dư luận phản đối”
2 - Cấu trúc bị động với chủ từ ảo cho một mệnh đề( To be said that/ It is believed that)VD: It is said that he beats his wife - Câu bị động có chứa “bị/được” nhưng không có sự xuất hiện của tân ngữ.VD:”Ngôi chùa được xây cách đây mấy trăm năm”
3 - Dạng bị động với động từ có 2 tân ngữ.Việc chọn giữa 2 cấu trúc bị động phụ thuộc vào việc ta muốn nhấn mạnh thông tin nào.VD: was given a gift in Christmas /A gift was given to me in Christmas - Câu bị động không có sự xuất hiện của “bị/được“.Tuy nhiên có thể thêm”bị/ được” vào câu này.VD:Nghiên cứu dựa trên cơ sởNghiên cứuđược dựa trên cơ sở.
4 - Dạng bị động được theo sau bởi động từ nguyên mẫu.VD: She is allowed to visit her son twice -Câu bị động không diễn tả ý nghĩa của hoạt động mà diễn tả ý nghĩa trạng thái tồn tại. VD: “Tôi bị mất tiền”.
5 - Câu bị động với tân ngữ là bổ ngữ.VD: She was called stupid  
6 - Câu bị động với động từ nguyên mẫu bị động. Dạng câu này thường được dùng cùng với các từ đặc biệt và động từ khiếm khuyết.VD: She must be punished.  
7 - Câu bị động với động từ nguyên mẫu quá khứ.VD: It must have been rained.  
8 - Dạng bị động ở thể truyền khiến (Have something done).VD: He has his car washed.  
9 -Dạng bị động nguyên mẫu có “to”.VD: There is nothing to be done.  
10 - Dạng bị động với cấu trúc “ing form”VD: Human love being praised  
11 - Dạng “ing- form” với ý nghĩa bị động.VD:The grass need cutting  
2. Một số câu bị động Tiếng Anh và ý nghĩa tương đương trong Tiếng Việt (trích từ “Kỉ thuật dịch Anh-Việt”, Nguyễn Quốc Hùng. MA)
STT Tiếng Anh Tiếng Việt
1. - Câu bị động chuyển đổi theo các thì tương ứngCấu trúc: Trợ động từ (be) + động từ chính ở dạng quá khứ phân từ.(1)ANZFA’s safety guidelines are based on world’s best-practice standards.(4)An initial safety assessment is madeby ANZFA experts, with public comment invited.(5) A review of all the finding is undertaken.(6)A full safety assessmentis conducted byANZFA experts.(7)Final public comment on the proposed genetically modified foodis invited.(8)A recommendation for approval or rejection is made.
(3)They have been changed in any way which might make them unsafe.
- Sử dụng các từ ngữ như bị/được/do”Cấu trúc: bị/được/do + V (transitive).Bị/ được/ phải/ do đóng vai trò là các từ chỉ dấu hiệu của thể bị động (tương tự nhưget/becủa tiếng Anh).(2). Sử dụng tiêu chuẩn ANZFA, những thông tin do các công ty cung cấp.(3) Liệu thực phẩm đó có bịbiến đổi theo cách có thể tạo ra sự không an toàn không.
2 – Ngoài ra trong đoạn trích còn có dạng bị động ẩn do trong câu có đại từ quan hệ + đtừ tobe(2)Using ANZFA guidelines, information (which aresuppliedby companies. - Câu bị động không có sự xuất hiện của “bị/được“.Tuy nhiên có thể thêm”bị/ được” vào câu này.(1) Tài liệu chỉ dẫn an toàn của ANZFA dựa trên những tiêu chuẩn đã được thực hiện tốt nhất trên toàn thế giới.à Tài liệu chỉ dẫn an toàn của ANZFA được dựa trên những tiêu chuẩn đã được thực hiện tốt nhất trên toàn thế giới.

nguồn: sưu tầm




 
Copyright© Đại học Duy Tân 2010 - 2014