Chatbox

Các bạn vui lòng dùng từ ngữ lịch sự và có văn hóa,sử dụng Tiếng Việt có dấu chuẩn. Chúc các bạn vui vẻ!
19/12/2010 12:12 # 1
no name
Cấp độ: 8 - Kỹ năng: 10

Kinh nghiệm: 42/80 (52%)
Kĩ năng: 15/100 (15%)
Ngày gia nhập: 26/03/2010
Bài gởi: 322
Được cảm ơn: 465
[ Bài tập ] Thuế ( thuế xuất khẩu - nhập khẩu ) + file đính kèm


 THUẾ XUẤT KHẨU – NHẬP KHẨU

Bài 1:

          Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của một Công ty kinh doanh Xuất nhập khẩu có các tài liệu như sau:

(1)  Trực tiếp xuất khẩu lô hàng hóa A gồm 5.000 sản phẩm (sp) theo hợp đồng giá FOB là 3 USD/sp, tỷ giá tính thuế là 16.150 đồng USD.

(2)  Nhận nhập khẩu ủy thác lô hàng hóa B với tổng trị giá mua theo giá CIF 30.000 USD, tỷ giá tính thuế là 16.200 đồng/USD.

(3)  Nhập khẩu 2.000 sản phẩm C, giá hợp đồng theo giá FOB là 8 USD/sản phẩm, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế (I + F) là 0,5 USD/sp, tỷ giá tính thuế là 16.200 đồng/USD.

(4)  Trực tiếp xuất khẩu 8.000 sản phẩm D theo điều kiện CIF là 5 USD/sản phẩm, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế (I + F) là 5.000 đồng/sp, tỷ giá tính thuế là 16.200 đồng/USD.

(5)  Nhập nguyên vật liệu E để gia công cho phía nước ngoài theo hợp đồng gia công đã ký, trị giá lô hàng theo điều kiện CIF quy ra tiền Việt Nam là 300.000.000 đồng.

Biết rằng:

          - Thuế suất thuế xuất nhập khẩu hàng A là 2%, thuế nhập khẩu hàng B, E là 10%, thuế nhập khẩu hàng C là 20%, thuế xuất khẩu hàng D là 1%.

          - Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.

Bài 2:

          Tại một công ty xuất nhập khẩu Z, trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

(1)  Nhập khẩu 3 lô hàng đều có xuất xứ từ nước H, cả 3 lô hàng đều mua theo điều kiện FOB, tổng chi phí chuyên chở cho cả 3 lô hàng từ cảng nước H đến cảng Việt Nam là 6.000 USD.

·        Lô hàng A có tổng trị giá 15.000 USD, được mua bảo hiểm với giá 2% giá FOB.

·        Lô hàng B gồm 10.000 sản phẩm, đơn giá 4 USD/sản phẩm, được mua bảo hiểm với giá 1,5% giá FOB.

·        Lô hàng C gồm 1.500 sản phẩm, đơn giá 90 USD/sản phẩm, được mua bảo hiểm với giá 1% giá FOB.

Tỷ giá tính thuế nhập khẩu là 16.5000 đồng/USD, trị giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất. Thuế suất thuế nhập khẩu hàng A: 10%, hàng B: 15%, hàng C: 20%.

Công ty ký hợp đồng nhận gia công cho nước ngoài, theo hợp đồng công ty nhập khẩu 50.000 kg nguyên liệu theo giá CIF là quy ra đồng Việt Nam ;à 20.000 đồng/kg. Theo định mức được giao thì phía Việt Nam phải hoàn thành 5.000 thành phẩm (tp) từ số nguyên liệu nói trên. Tuy nhiên, khi giao hàng thì có 1.000 thành phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng nên bên nước ngoài trả lại phải tiêu dùng nội địa. Biết rằng thuế suất thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu là 10%, thuế xuất thuế xuất khẩu đối với thành phẩm là 2%, trị giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất

Bài 3:

          Tại một công ty kinh doanh xuất nhập khẩu J, trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

(1)  Nhập khẩu 12.000 sản phẩm N theo giá CIF quy ra đồng Việt Nam là 50.000 đồng/sản phẩm. Theo biên bản giám định của các cơ quan chức năng có 2.000 sản phẩm bị hỏng hoàn toàn do thiên tai trong quá trình vận chuyển.

(2)  Nhập khẩu 3.000 sản phẩm M theo giá CIF là 3 USD/sản phẩm. Qua kiểm tra Hải quan xác định thiếu 300 sản phẩm. Tỷ giá tính thuế là 16.200 đồng/USD.

(3)  Xuất khẩu 200 tấn sản phẩm P, giá xuất bán tại kho là 4.000.000 đồng/tấn, chi phí vận chuyển từ kho đến cảng là 200.000 đồng/tấn.

Xác định thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp trong kỳ của Công ty J.

Biết rằng:

-         Thuế nhập khẩu sản phẩm N là 10%, M là 15%.

-         Thuế xuất khẩu sản phẩm P là 2%.

-         Trị giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.

Bài 4:

          Tính thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) phải nộp trong kỳ của một công ty sản xuất có các tài liệu như sau:

(1)  Nhập khẩu 900 lít rượu 420 để sản xuất 250.000 đơn vị sản phẩm A (A thuộc diện nộp thuế TTĐB), giá tính thuế nhập khẩu là 32.000 đồng/lít; thuế suất thuế nhập khẩu là 65%.

(2)  Xuất khẩu 150.000 sản phẩm A theo giá FOB là 250.000 đ/sản phẩm.

(3)  Bán trong nước 100.000 sản phẩm A với đơn giá chưa có thuế GTGT là 295.750 đồng/sản phẩm.

Biết rằng:

          Thuế suất thuế TTĐB của rượu 420 là 65%, sản phẩm A là 30%.

Bài 5:

          Tại nhà máy thuốc lá K, tháng có các số liệu sau:

          Nhà máy thuốc lá K nhập khẩu thuốc lá đã cát thành sợi để làm nguyên liệu sản xuất thuốc lá điếu có đầu lọc. Tổng giá trị hàng nhập khẩu theo điều kiện CIF quy ra tiền Việt Nam là 16 tỷ đồng, nhà máy sử dụng 60% nguyên liệu đưa vào chế biến tạo ra 300.000 cây thuốc lá thành phẩm.

          Nhà máy xuất khẩu 180.000 cây thuốc lá thành phẩm với giá CIF quy ra tiền Việt Nam là 78.000 đồng/cây thuốc thành phẩm, bán trong nước 50.000 cây thuốc lá thành phẩm với giá chưa thuế GTGT là 90.750 đồng/cây thuốc thành phẩm. Xác định các loại thuế: nhập khẩu, xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệt, các thuế được hoàn (nếu có) liên quan cho nhà máy K.

Biết rằng:

·        Thuế suất của thuế xuất khẩu là 2%.

·        Thuế suất của thuế nhập khẩu là 30%.

·        Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá là 65%.

·        Phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế chiếm 2% CIF.

·        Trị giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.

Bài 6:

          Các đơn vị A, B, C, D trong bài tập sau đây có quan hệ mua bán hàng hóa cho nhau như sau: A bán hàng cho B, B bán hàng cho C, C bán hàng cho D (D là doanh nghiệp bán lẻ hàng hóa đến người tiêu dùng E).

Biết rằng:

          Các đơn vị A, B, C, D tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Câu a:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Đơn vị

Giá bán (chưa GTGT)

Thuế GTGT đầu ra

Giá thanh toán

Thuế GTGT

Thuế GTGT phải nộp

Thuế suất

Số tiền

Đầu ra

Đầu vào

A

2.000

10%

 

 

 

0

 

B

4.500

10%

 

 

 

 

 

C

7.000

10%

 

 

 

 

 

D

9.000

10%

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

Câu b:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Đơn vị

Giá bán (chưa GTGT)

Thuế GTGT đầu ra

Giá thanh toán

Thuế GTGT

Thuế GTGT phải nộp

Thuế suất

Số tiền

Đầu ra

Đầu vào

A

8.000

5%

 

 

 

0

 

B

11.000

5%

 

 

 

 

 

C

16.000

5%

 

 

 

 

 

D

19.000

5%

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

Bài 7:

          Tính thuế GTGT phải nộp đối với các đơn vị A, B, C, D sau đây. Biết rằng: Các đơn vị A, B, C, D tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Câu a:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Đơn vị

Giá bán (chưa GTGT)

Thuế GTGT đầu vào

Giá (mua) thanh toán

Giá bán (chưa GTGT)

Thuế GTGT

Giá (bán) thánh toán

Thuế GTGT phải nộp

Thuế suất

Số tiền

Đầu ra

Đầu vào

A

9.000

5%

 

 

13.000

5%

 

 

 

B

12.000

10%

 

 

16.000

10%

 

 

 

C

18.000

0%

 

 

19.000

0%

 

 

 

D

25.000

5%

 

 

27.000

5%

 

 

 

 

Cộng

 

Câu b:

Đơn vị tính: 1.000 đồng

Đơn vị

Giá bán (chưa GTGT)

Thuế GTGT đầu vào

Giá (mua) thanh toán

Giá bán (chưa GTGT)

Thuế GTGT

Giá (bán) thánh toán

Thuế GTGT phải nộp

Thuế suất

Số tiền

Đầu ra

Đầu vào

A

55.000

10%

 

 

75.000

10%

 

 

 

B

99.000

0%

 

 

120.000

0%

 

 

 

C

112.000

5%

 

 

100.000

5%

 

 

 

D

175.000

10%

 

 

150.000

10%

 

 

 

 

Cộng

 

Bài 8:

          Trong tháng 12/2005, tại một doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có các số liệu sau:

1. Hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng:

a) Để sử dụng cho SPA:

·        Mua từ công ty X: 15.000 kg nguyên liệu với giá chưa thuế GTGT là 75.000 đồng/kg.

·        Mua từ công ty Y theo hóa đơn GTGT, tiền thuế GTGT là 380 triệu đồng.

·        Tập hợp các hóa đơn bán hàng trong tháng, trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào là 520 triệu đồng.

b) Để sử dụng cho SPB:

·        Mua từ công ty M: trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 120 triệu đồng.

·        Mua từ công ty N: trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào bao gồm thuế GTGT là 330 triệu đồng.

·        Tập hợp các hóa đơn bán hàng trong tháng, trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào là 350 triệu đồng.

c) Để sử dụng chung cho sản xuất 2 sản phẩm A và B.

·        Tập hợp các hóa đơn GTGT trị giá hàng hóa dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 510 triệu đồng.

2. Tiêu thụ sản phẩm trong tháng:

a) Sản phẩm A: Giá bán không (chưa) có Thuế GTGT.

·        Bán cho công ty thương mại An Khánh 120.000 sản phẩm, giá bán 130.000 đồng/sản phẩm.

·        Trực tiếp xuất khẩu 24.000 sản phẩm, với giá FOB 135.000 đ/sản phẩm.

·        Bán cho doanh nghiệp chế xuất 5.000 sản phẩm, với giá 120.000 đ/sản phẩm.

b) Sản phẩm B: Giá bán đã có Thuế GTGT.

·        Bán qua các đại lý bán lẻ 60.000 sản phẩm, giá bán 132.000 đ/sản phẩm.

·        Bán cho công ty xuất nhập khẩu X 5.000 sản phẩm, giá bán 110.000 đ/sản phẩm.

·        Trực tiếp xuất khẩu 20.000 sản phẩm, với giá FOB 130.000 đ/sản phẩm.

Biết rằng:

          Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra là 10%.

Yêu cầu:

Xác định thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp trong tháng.

Bài 9:

          Tại công ty thương mại H, trong kỳ tính thuế có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

I. Mua hàng:

(1)  Đối với sản phẩm A: Mua 10.000 sản phẩm với giá chưa thuế GTGT là 32.000 đồng/sản phẩm.

(2)  Đối với sản phẩm B: Mua 3.000 sản phẩm với giá có thuế GTGT là 55.000 đồng/sản phẩm, 2.000 sản phẩm với giá chưa thuế GTGT là 52.000 đồng/sản phẩm.

(3)  Đối với sản phẩm C: Mua của một doanh nghiệp chế xuất 6.000 sản phẩm với giá 70.000 đồng/sản phẩm, của công ty TNHH X 2.000 sản phẩm với giá chưa thuế GTGT là 80.000 đồng/sản phẩm.

II. Tiêu thụ:

(1) Đối với sản phẩm A: Bán lẻ 5.000 sản phẩm với giá có thuế GTGT là 44.000 đồng/sản phẩm, 3.000 sản phẩm với giá chưa thuế GTGT là 35.000 đồng/sản phẩm.

(2) Đối với sản phẩm B: Xuất khẩu ra nước ngoài theo giá FOB 4.000 sản phẩm với giá 70.000 đồng/sản phẩm và bán trong nước 1.000 sản phẩm với giá chưa thuế GTGT là 60.000 đồng/sản phẩm.

(3) Đối với sản phẩm C: Bán cho các siêu thị trong nước 5.000 sản phẩm với giá như sau: 2.000 sản phẩm giá chưa thuế GTGT là 90.000 đồng/sản phẩm, 3.000 sản phẩm với giá chưa thuế GTGT là 92.000 đồng/sản phẩm.

Yêu cầu:

          Xác định thuế nhập khẩu, xuất khẩu, GTGT phải nộp của công ty thương mại H.

Biết rằng:

·        Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

·        Thuế GTGT của các mặt hàng là 10%.

·        Các sản phẩm A, B, C, D không thuộc diện nộp thuế TTĐB.

·        Thuế nhập khẩu sản phẩm C là 10%.

·        Thuế xuất khẩu sản phẩm B là 2%.

Bài 10:

          Tại Công ty K trong tháng 09/2006 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

(1) Xuất khẩu một lô hàng A theo điều kiện FOB có trị giá 500 triệu đồng, thuế suất thuế xuất khẩu 2%.

(2) Làm đại lý tiêu thụ sản phẩm B cho Công ty TNHH trong nước, giá bán theo quy định chưa có thuế GTGT là 50.000 đồng/sản phẩm, hoa hồng được hưởng là 5% trên giá bán chưa thuế GTGT, trong kỳ Công ty K đã tiêu thụ được 10.000 sản phẩm.

(3) Nhận xuất khẩu ủy thác một lô hàng A theo điều kiện FOB có giá trị 600 triệu đồng, hoa hồng ủy thác được hưởng là 3% trên giá FOB.

(4) ban cho Doanh nghiệp L một lô hàng D với giá chưa thuế GTGT là 200 triệu đồng, thuế GTGT là 10% nhưng khi viết hóa đơn kế toán đã ghi gộp giá bán là 220 triệu đồng (không ghi tách riêng giá chưa thuế GTGT và thuế GTGT).

(5) Dùng 100 sản phẩm E để trao đổi với một cơ sở kinh doanh M lấy sản phẩm F, giá bán chưa có thuế GTGT của sản phẩm E cùng thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi là 120.000 đ/sản phẩm.

(6) Thuê một Công ty ở nước ngoài sửa chữa một hệ thống sản xuất với giá thanh toán theo hợp đồng quy ra đồng Việt Nam là 300 triệu đồng.

(7) bán trả góp cho Công ty N một lô hàng, giá bán trả góp chưa thuế là 300 triệu đồng trả trong vòng 3 năm, giá bán trả ngay là 250 triệu đồng.

Yêu cầu:

          Xác định thuế GTGT phải nộp trong tháng 09/2006 của Công ty K.

Biết rằng:

·        Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

·        Thuế GTGT của các hàng hóa và dịch vụ là 10%.

·        Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ là 50 triệu đồng.

Bài 11:

          Tại một Công ty Xây dựng Y, trong kỳ tính thuế có các số liệu như sau:

(1) Hợp đồng với chủ đầu tư A: tổng trị giá công trình chưa thuế GTGt bao gồm cả giá trị vật tư xây dựng là 900 triệu đồng.

(2) Hợp đồng với chủ đầu tư B: vật tư xây dựng do chủ đầu tư cung cấp, tổng giá trị công trình chưa thuế GTGT không bao gồm cả giá trị vật tự xây dựng 300 triệu đồng.

(3) Công ty Y được nhà nước giao 2.000 m2 đất để xây dựng nhà bán. Tiền sử dụng đất phải nộp cho ngân sách nhà nước theo giá quy định là 500.000 đ/m2. Công ty Y đã xây dựng 20 căn nhà để bán, giá bán nhà và chuyển quyền sử dụng đất chưa có thuế GTGT là 500 triệu đồng/căn (trong đó: giá nhà là 300 triệu đồng, giá chuyển quyền sử dụng đất là 200 triệu đồng).

(4) Công ty Y được nhà nước cho thuê 100.000 m2 đất trong vòng 50 năm để xây dựng cơ sở hạ tầng cho thuê, giá thuế đất phải trả cho Nhà nước là 50.000 đ/m2/năm. Sau khi xây dựng cơ sở hạ tầng. Công ty Y cho thuế Công ty Z thuê lại khu đất trên trong vòng 20 năm để xây dựng nhà máy sản xuất, giá thuê đất chưa có thuế GTGT là 200.000 đ/m2/năm.

Yêu cầu:

          Xác định thuế GTGT phải nộp trong kỳ của Công ty Y.

Biết rằng:

·        Hợp đồng với chủ đầu tư A: Thanh toán theo giá trị khối lượng xây dựng bàn giao, trong kỳ xác định khối lượng công trình hoàn thành bàn giáo là 50% so với tổng công trình, chủ đầu tư chấp nhận thanh toán.

·        Hợp đồng với chủ đầu tư B: Công trình đã hoàn thành bàn giao và chủ đầu tư đã thanh toán.

·        Đối với 2.000 m2 được nhà nước giao: Công ty Y đã bán được 15 căn nhà.

·        Đối với 100.000m2 được Nhà nước cho thuê: Công ty Z trả tiền thuê đất 5 năm 1 lần, trong kỳ Công ty Z đã trả tiền thuê đất lần 1 (gồm 5 năm thuê) cho Công ty Y.

·        Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ là 2.500 triệu đồng.

·        Thuế GTGT trong các trường hợp trên là 10%.

Bài 12:

          Công ty Du Lịch Tuấn Hùng, trong tháng 8/2006 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

(1) Thực hiện hợp đồng với Công ty G đưa 50 nhân viên của Công ty G đi tham quan từ TP. Hồ Chí Minh đi Hà Nội và về lại TP. Hồ Chí Minh trong vòng 5 ngày, với giá trọn gói là 6.050.000 đồng/người.

(2) Thực hiện hợp đồng với Công ty Du Lịch Singapore theo hình thức trọn gói đưa một đoàn du khách Singapore đến tham quan tại Việt Nam và về lại Singapore trong vòng 7 ngày, với tổng giá thanh toán quy ra đồng Việt Nam là 530 triệu đồng. Công ty Du Lịch Tuấn Hùng phải lo toàn bộ vé máy bay, ăn, ở, tham quan theo chương trình thỏa thuận, riêng vé máy bay từ Singapore sang Việt Nam và ngược lại hết 200 triệu đồng.

(3) Thực hiện hợp đồng với  Công ty H đưa 30 nhân viên của Công ty H đi tham quan từ Việt Nam sang Hồng Kông và về lại Việt Nam trong vòng 6 ngày với giá trọn gói là 15.000.000 đồng/khách. Công ty Du Lịch Tuấn Hùng đã ký hợp đồng với Công ty Du Lịch Hồng Kông với giá 12.800.000 đồng/khách, Công ty Du Lịch Hồng Kông phải lo toàn bộ vé máy bay, ăn, ở, tham quan the chương trình thỏa thuận tại Hồng Kông.

Yêu cầu:

          Xác định thuế GTGT phải nộp trong tháng của Công ty Du Lịch Tuấn Hùng.

Biết rằng:

·        Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế.

·        Thuế GTGT của các dịch vụ là 10%.

·        Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng là 20 triệu đồng.

Bài 13:

          Tại Công ty sản xuất rượu bia An Bình, trong kỳ tính thuế có các hoạt động kinh doanh như sau:

          Nhập khẩu 1.200 chai rượu 400 theo giá CIF quy ra đồng Việt Nam là 900.000 đồng/chai (trong đó, I & F = 20.000 đ/chai) Công ty An Bình sử dụng 10% số rượu này sản xuất được 240.000 chai rượu An Bình rồi tiêu thụ như sau:

·        Bán cho Công ty Thương mại Quê Hương 12.000 chai, giá 5.200 đ/chai.

·        Xuất khẩu 60.000 chai, giá CIF = 4.200 đ/chai (trong đó I & F = 2.000 đ/chai)

·        Bán cho Doanh nghiệp chế xuất 120.000 chai, với giá 4.050 đ/chai.

Yêu cầu: Anh/Chị hãy tính:

1.     Thuế nhập khẩu, TTĐB, GTGT của hàng nhập khẩu của Công ty An Bình phải nộp.

2.     Các khoản thuế: xuất khẩu phải nộp, thuế nhập khẩu được hoàn (nếu có), thuế TTĐB phải nộp (hoặc được hoàn) cuối kỳ.

3.     Thuế GTGT phải nộp cuối kỳ (Giả sử không có các khoản thuế GTGT đầu ra và đầu vào khác).

Cho biết thuế suất:

·        Thuế nhập khẩu rượu 400 là 65%.

·        Thuế xuất khẩu rượu chai An Bình là 2%.

·        Thuế TTĐB rượu 400 65%, rượu An Bình là 30%.

·        Thuế GTGT các mặt hàng trên đều là 10%.

·        Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.

Bài 14:

          Tại Công ty X trong tháng 01/2005 có một số nghiệp vụ kinh tế sau đây phát sinh như sau:

1. Mua hàng:

(1) Nhập khẩu một dây chuyền sản xuất, giá FOB là 6.138 triệu đồng, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế chiếm 1% giá CIF, thuế suất thuế nhập khẩu 1%, hệ thống được miễn nộp thuế giá trị gia tăng.

(2) Nhập khẩu rượu trên 400 để làm nguyên liệu, só lượng nhập: 10.000 lít, giá FOB là 30.000 đồng/lít, thuế suất thuế nhập khẩu 65%.

(3) Mua hương liệu trong nước để phục vụ sản xuất với tổng giá mua: 4.500 triệu đồng, thuế giá trị gia tăng: 450 triệu đồng.

2. Sản xuất:

          Từ những nguyên vật liệu nói trên cùng với những nguyên liệu tồn kho khác, công ty đã sản xuất ra 145.000 chai rượu 250.

3. Tiêu thụ:

(1) Xuất ra nước ngoài 70.000 chai rượu theo điều kiện CIF: 305.000 đ/chai, trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế 5.000 đ/chai.

(2) Bán cho Công ty thương nghiệp nội địa 60.000 chai rượu với đơn giá bán chưa thuế GTGT là 341.250 đ/chai.

Yêu cầu: Anh/Chị hãy tính.

(1) Thuế nhập khẩu, TTĐB, GTGT của hàng nhập khẩu Công ty X phải nộp.

(2) Thuế xuất khẩu phải nộp, thuế TNK, Thuế TTĐB của Công ty được hoàn lại (nếu có)

(3) Thuế GTGT phải nộp cuối kỳ.

Biết rằng:

·        Thuế suất của thuế giá trị gia tăng các mặt hàng là 10%.

·        Thuế suất thuế xuất khẩu là 2%.

·        Thuế suất thuế TTĐB của rượu trên 400 là 65%, rượu 250 là 30%.

·        Giá tình thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.

Bài 15:

          Công ty A chuyên sản xuất nước giải khát. Hai sản phẩm chủ yếu của công ty là nước ngọt và rượu nhẹ, trong tháng 01/2006 có một số nghiệp vụ và hoạt động kinh tế sau đây phát sinh tại Công ty.

1. Mua hàng.

(1) Nhập khẩu hệ thống diệt khuẩn, giá CIF là 5 tỷ đồng, thuế suất của thuế nhập khẩu là 1%.

(2) Nhập khẩu thực phẩm từ doanh nghiệp chế xuất để sản xuất nước ngọt với giá là 3 tỷ đồng; thuế suất của thuế nhập khẩu 20%.

(3) Nhập khẩu rượu trên 400 để làm nguyên liệu sản xuất rượu, số lượng nhập 20.000 lít, giá CIF: 25.000 đ/lít, thuế suất của thuế nhập khẩu 65%.

(4) Mua hương liệu trong nước để sản xuất nước ngọt và rượu nhẹ, tổng giá mua: 15 tỷ đồng, thuế GTGT: 1,5 tỷ đồng. Tỷ lệ hương liệu dùng sản xuất nước ngọt là 70%.

(5) Mua nguyên liệu trong nước dùng sản xuất rượu, tổng giá mua: 5 tỷ đồng, thuế GTGT: 0,5 tỷ đồng.

2. Sản xuất:

          Từ những nguyên vật liệu nói trên. Công ty sản xuất ra 280.000 chai rượu 240.

3. Tiêu thụ:

(1) Bán cho doanh nghiệp chế xuất 220.000 két nước ngọt giá 35.000 đ/két và 70.000 chai rượu giá 150.000 đ/chai.

(2) Xuất ra nước ngoài 55.000 két nước ngọt và 35.000 chai rượu. Nước ngọt xuất theo điều kiện FOB là 34.000 đ/két. Rượu xuất điều kiện CIF: 153.000 đ/chai, trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế 3.000 đ/chai.

(3) Bán cho công ty thương nghiệp nội địa 35.000 chai rượu với đơn giá bán ghi trên hóa đơn là 97.500 đ/chai.

          Hãy tính các thuế phải nộp ở khâu nhập khẩu, thuế xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, các thuế được hoàn (nếu có).

          Biết rằng thuế suất của thuế GTGT là 10%, thuế xuất khẩu là 2%, thuế TTĐB rượu trên 400 là 65% và rượu 240 là 30%. Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.

Bài 16:

          Một đơn vị kinh doanh thực phẩm X có số liệu kinh doanh cả năm 2005 như sau:

A/ Các nghiệp vụ mua bán hàng hóa trong năm:

(1) Bán cho công ty thương nghiệp nội địa 300.000 sản phẩm, giá 210.000 đ/sản phẩm.

(2) Nhận nhập khẩu ủy thác lô hàng hóa theo giá FOB là 9 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa hồng tính trên giá trị lô hàng là 4%.

(3) Làm đại lý tiêu thụ cho một công ty nước ngoài có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tổng hàng nhập khẩu theo điều kiện CIF là 50 tỷ đồng. Tổng giá hàng bán theo đúng quy định là 60 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa dồng là 5% giá bán.

(4) Nhận 30 tỷ đồng vật tư để gia công cho nước ngoài. Công việc hoàn thành 100% và toàn bộ thành phẩm đã xuất trả. Doanh nghiệp được hưởng tiền gia công 4 tỷ đồng.

(5) Xuất ra nước ngoài 130.000 sản phẩm theo giá CIF là 244.800 đ/sản phẩm. Phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế được tính bằng 2% FOB.

(6) Bán 170.000 sản phẩm cho doanh nghiệp chế xuất, giá bán 200.000 đ/sản phẩm.

B/ Chi phí:

          Tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu, phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế) liên quan đến các hoạt động nói trên là 130,9 tỷ đồng, thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ cả năm là 8,963 tỷ đồng.

C/ Thu nhập khác:

          - Lãi tiền gữi                    : 340 triệu đồng.

          - Chuyển nhượng tài sản  : 160 triệu đồng

Yêu cầu: Tính các thuế mà Công ty X phải nộp trong năm 2005.

a.      Thuế giá trị gia tăng.

b.     Thuế xuất khẩu.

c.     Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Biết rằng:

-         Thuế suất thuế GTGT các mặt hàng là 10%.

-         Thuế suất thuế TNDN 28%.

-         Thuế suất thuế xuất khẩu các mặt hàng là 4%.

Bài 17:

          Hãy tính thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp cho một nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng có số liệu cả năm như sau:

A/ Các nghiệp vụ mua bán hàng hóa trong năm:

(1) Bán ra nước ngoài 120.000 sản phẩm theo giá CIF quy ra tiền Việt Nam là 271.400 đòng/sản phẩm, phí bảo hiểm quốc tế và vận chuyển quốc tế tính bằng 18% của giá FOB.

(2) Bán 150.000 sản phẩm cho doanh nghiệp chế xuất với giá 230.000 đ/sản phẩm.

(3) Bán cho các công ty thương nghiệp trong nước 400.000 sản phẩm với giá chưa thuế giá trị gia tăng là 200.000 đ/sản phẩm.

(4) Gia công trực tiếp 400.000 sản phẩm theo hợp đồng với một công ty ở nước ngoài, công việc hoàn thành 80% và thành phẩm đã được xuất trả, giá gia công là 10.000 đ/sản phẩm.

-       Tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu, phí bảo hiểm quốc tế và vận chuyển quốc tế) của toàn bộ hàng tiêu dùng là 102.731 triệu đồng.

-       Thu nhập chịu thuế khác ngoài doanh thu:

+ Chuyển nhượng tài sản                    : 200 triệu đồng.

+ Thu nhập được từ lãi tiền cho vay    : 680 triệu đồng.

Biết rằng:

          Thuế của thuế xuất khẩu là 2%

          Thuế suất của thuế GTGT là 10%.

          Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%.

          Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm là 13,731 triệu đồng.

Bài 18:

          Xác định thuế xuất, GTGT và thuế TNDN phải nộp trong năm của một doanh nghiệp với các tài liệu:

1. Tình hình sản xuất trong năm:

          Trong năm doanh nghiệp sản xuất được 40.000 sản phẩm (đây là hàng không chịu thuế TTĐB), không có hàng tồn kho đầu.

2. Tình hình tiêu thụ trong năm:

·        Quý I: bán cho công ty TM 12.000 sản phẩm, giá bán chưa có thuế GTGT 45.000 đ/sản phẩm.

·        Quý II: trực tiếp xuất khẩu 10.000 sản phẩm, giá CIF là 74.000 đ/xp. Trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm là 1.000 đ/sản phẩm.

·        Quý III: Bán doanh nghiệp chế xuất 5.000 sản phẩm, giá bán 45.000 đ/sản phẩm.

·        Quý IV: trực tiếp xuất khẩu 2.000 sản phẩm, giá FOB là 46.000 ss/sản phẩm. Xuất cho đại lý bán lẻ 5.000 sản phẩm, giá bán của đại lý theo hợp đòng chưa thuế GTGT là 46.000 đ/sản phẩm. Cuối năm đại lý còn tồn kho là 1.000 sản phẩm.

3. Chi phí sản xuất kinh doanh trong năm:

·        Nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm là 846.000.000 đ.

·        Vật liệu dùng sửa chữa thường xuyên TSCĐ thuộc phân xưởng sản xuất 6.000.000 đ. Sửa chữa thường xuyên TSCĐ thuộc bộ phận quản lý là 3.200.000 đ.

·        Tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.

+       Định mức sản phẩm sản xuất là 250 sản phẩm/lao động/tháng.

+       Định mức tiền lương 800.000 đ/lao động/tháng.

·        Khấu hao TSCĐ: TSCĐ phục vụ sản xuất ở phân xưởng 160.000.000 đ. TSCĐ bộ phận quản lý doanh nghiệp: 50.000.000đ và TSCĐ thuộc bộ phân bán hàng: 12.000.000 đ.

·        Tiền lương bộ phận quản lý doanh nghiệp: 84.000.000 đ

·        Các chi phí khác phục vụ sản xuất sản phẩm: 126.000.000 đ

·        Chi phí bảo hiểm và vận tải khi trực tiếp xuất khẩu sản phẩm ở quý II.

·        Chi hoa hồng cho đại lý bán lẻ 5% giá bán chưa thuế GTGT.

·        Thuế xuất khẩu ở khâu bán hàng.

Biết rằng:

·        Thuế GTGT đối với doanh nghiệp sản xuất là 1-%.

·        Thuế xuất khẩu 2%.

·        Thuế TNDN là 28%.

§        Biết tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm là 84.500.000 đ.

§        Thu nhập về lãi tiền gỡi ngân hàng là 3.870.000đ.

Bài 19:

          Hãy tính thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của một công ty sản xuất hàng tiêu dùng có số liệu cả năm như sau:

I. Sản xuất:

          Trong năm Công ty sản xuất ra được 670.000 sản phẩm A (A không thuộc diện nộp thuế TTĐB).

II. Tiêu thụ:

1.     Bán cho các công ty thương mại trong nước 200.00 sp với giá chưa thuế GTGT là 600.00 đ/sp.

2.     Bán cho doanh nghiệp khu chế xuất 150.000 sản phẩm với giá 650.000 đ/sp.

3.     Xuất khẩu ra nước ngoài 170.000 sản phẩm theo điều kiện CIF với giá quy ra đồng Việt Nam là 814.200 đ/sp, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế 15% giá FOB.

4.     Xuất cho đại lý bán lẻ 120.000 sp, giá bán của đại lý theo hợp đồng chưa có thế GTGT là 630.000 đ/sp. Cuối năm đại lý con tồn khi là 20.000sp, hoa hồng cho đại lý bán lẻ là 5% giá bán chưa thuế GTGT.

III. Các thông tin khác.

1. Chi phí

·        Tổng chi phí trực tiếp sản xuất cho cả năm là 372.252 triệu đồng.

·        Các chi phí khác phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm là:

+ Hoa hồng đại lý.

+ Thuế xuất khẩu.

+ Phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế.

+ Các chí phí khác: 30.194 triệu đồng.

1) Thu nhập chịu thuế khác.

·        Thu nhập lãi từ tiền cho vay                : 600 triệu đồng

·        Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản     : 1.300 triệu đồng

2) Tổng thuế giá trị gia tăng được khấu từ cho cả năm là 31.193 triệu đồng.

Biết rằng:

          Công ty không có hàng tồn kho đầu kỳ.

          Thuế suất thuế xuất khẩu: 2%

          Thuế suất thuế giá trị gia tăng: 10%

          Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 28%.

Bài 20:

          Xác định thuế xuất khẩu, GTGT và thuế TNDN phải nộp trong năm của một Công ty với các tài liệu:

I. Tình hình sản xuất trong năm:

          Trong năm DN sản xuất được 120.000 sp A (A không thuộc diện nộp thuế TTĐB), công ty không có hàng tồn kho đầu.

II. Tình hình tiêu thụ trong năm:

1)     Trực tiếp xuất khẩu 10.000 sp theo điều kiện FOB với giá quy ra đồng Việt Nam là 60.000 đ/sp.

2)     Bán cho doanh nghiệp khu chế xuất 40.000sp, giá bán 62.000 đ/sp.

3)     Trực tiếp xuất khẩu 30.000 sp theo điều kiện CIF với giá quy ra đồng Việt Nam là 66.700 đ/sp, trong đó phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 15% giá FOB.

4)     Xuất cho đại lý bán lẻ 20.000 sp, giá bán của đại lý theo hợp đồng mua chưa có thuế GTGT là 55.000 đ/sp. Cuối năm đại lý còn tồn kho là 5.000 sp.

III. Chi phí sản xuất kinh doanh trong năm:

·        Nguyên vật liệu chính trực tiếp sản xuất sản phẩm là 2.010 triệu đồng.

·        Nguyên vật liệu phụ trực tiếp sản xuất sản phẩm là 537,2 triệu đồng.

·        Tiền lượng công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: Định mức sản phẩm sản xuất là 300 sp/lao động/tháng; định mức tiền lương 1.200.000 đ/lao động/tháng.

·        Chi phí ở bộ phận quản lý: 250 triệu đồng.

·        Khấu hao TSCĐ ở phân xưởng sản xuất: 186 triệu đồng.

·        Các chi phí khác phục vụ sản xuất ở phân xưởng: 396 triệu đồng.

·        Thuế xuất khẩu

·        Chi phí bảo hiểm và vận tải khi trực tiếp xuất khẩu sản phẩm.

·        Chi hoa hồng cho đại lý bán lẻ 5% doanh số bán của đại lý.

IV. Thu nhập chịu thuế khác: 19 triệu đồng

Biết rằng:

-         Thuế GTGT đối với sản phẩm DN sản xuất là 10%.

-         Thuế xuất khẩu 2%

-         Thuế TNDN là 28%.

-         Biết tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong năm là 253,5 triệu đồng.

Bài 21:

Tại một công ty sản xuất, trong năm có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

I/. Mua hàng

1.     Nhập khẩu 80.000 kg nguyên liệu A để sản xuất bia lon (24 lon/ thùng) theo điều kiện CIF là 49.500 đồng/ kg, thếu suất thuế nhập khẩu: 10% (nguyên liệu A không thuộc diện chịu thuế TTĐB)

2.     Các nguyên liệu mua trong nước để phục vụ sản xuất với giá chưa thuế GTGT là 2.550 triệu đồng.

II/. Sản xuất : Trong năm công ty sản xuất được 100.000 thùng bia

III. Tình hình tiêu thụ sản phẩm do công ty sản xuất

1.     Xuất khẩu ra nước ngoài 50.000 thùng bia theo điều kiện CIF với giá quy ra đồng Việt Nam là 290.000 đ/ thùng, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 10.000 đ/ thùng.

2.     Bán cho các công ty thươgn mại trong nước 30.000 thùng bia với giá 345.096 đ/ thùng, trong đó giá vỏ là 30.096 đồng/ thùng

IV. Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong năm

·        Xuất kho đưa vào sản xuất toàn bộ nguyên liệu A và các ngyên liệu mua trong nước nói trên.

·        Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất 800 triệu đồng.

·        Tổng tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm: Định mức sản phẩm là 50 thùng bia/ lao động / tháng; định mức tiền lương là 850.000 đồng/ lao động/ tháng.

·        Tổng tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý là 500 triệu đồng.

·        Các chi phí hợp lý khác ở bộ phận sản xuất (bao gồm cả BHX, BHYT, KPCĐ) là 745 triệu đồng.

·        Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế ở khâu xuất khẩu.

·        Các chi phí khác phục vụ quản lý và bán hàng là 250 triệu đồng.

Yêu cầu: Tính các loại thuế mà công ty phải nộp, được hoàn (nếu có) trong năm.

Biết rằng:

+ Công ty không có hàng tồn kho đầu kỳ

+ Thuế suất thuế xuất khẩu : 2%

+ Thuế suất thuế TNDN : 28%

+ Thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ mua là 10%

+ Thuế TTĐB của bia là 75%

+ Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất.

File đính kèm Bạn phải đăng nhập mới thấy link download


                                              

 
Các thành viên đã Thank no name vì Bài viết có ích:
10/01/2011 12:01 # 2
huyenthanh
Cấp độ: 1 - Kỹ năng: 1

Kinh nghiệm: 4/10 (40%)
Kĩ năng: 3/10 (30%)
Ngày gia nhập: 10/01/2011
Bài gởi: 4
Được cảm ơn: 3
Phản hồi: [ Bài tập ] Thuế ( thuế xuất khẩu - nhập khẩu ) + file đính kèm


có anh chị nào có lời giải phần này không ạ. cho em xem với.hj.


                   ♥•.ღ°• NEVER SAY GOODBYE •.ღ°•♥

 
11/01/2011 16:01 # 3
anhsanglaplanh
Cấp độ: 1 - Kỹ năng: 1

Kinh nghiệm: 4/10 (40%)
Kĩ năng: 0/10 (0%)
Ngày gia nhập: 11/01/2011
Bài gởi: 4
Được cảm ơn: 0
[ Bài tập ] Thuế ( thuế xuất khẩu - nhập khẩu ) + file đính kèm


bạn nào có lời giải bài tập thuế không cho mình với mình muốn tham khảo



 
12/01/2011 15:01 # 4
anhsanglaplanh
Cấp độ: 1 - Kỹ năng: 1

Kinh nghiệm: 4/10 (40%)
Kĩ năng: 0/10 (0%)
Ngày gia nhập: 11/01/2011
Bài gởi: 4
Được cảm ơn: 0
[ Bài tập ] Thuế ( thuế xuất khẩu - nhập khẩu ) + file đính kèm


nhà mình ơi có ai có bài làm bài tập trên ko?



 
12/01/2011 16:01 # 5
anhsanglaplanh
Cấp độ: 1 - Kỹ năng: 1

Kinh nghiệm: 4/10 (40%)
Kĩ năng: 0/10 (0%)
Ngày gia nhập: 11/01/2011
Bài gởi: 4
Được cảm ơn: 0
[ Bài tập ] Thuế ( thuế xuất khẩu - nhập khẩu ) + file đính kèm


không bạn nào có bài làm à?



 
12/01/2011 17:01 # 6
no name
Cấp độ: 8 - Kỹ năng: 10

Kinh nghiệm: 42/80 (52%)
Kĩ năng: 15/100 (15%)
Ngày gia nhập: 26/03/2010
Bài gởi: 322
Được cảm ơn: 465
Phản hồi: [ Bài tập ] Thuế ( thuế xuất khẩu - nhập khẩu ) + file đính kèm


Đây mình chỉ đưa ra đề để các bạn tham khảo . các bạn tự làm đi , vì đề quá dài , giải lâu lắm nên cũng ko ai giải đâu , các bạn cóp lại đề có thể tự giải , hoặc chỗ nào ko hiểu đưa lên nhờ bạn bè hoặc giảng viên giảng giùm .
Chúc các bạn học tốt
 


                                              

 
Các thành viên đã Thank no name vì Bài viết có ích:
13/01/2011 20:01 # 7
huyenthanh
Cấp độ: 1 - Kỹ năng: 1

Kinh nghiệm: 4/10 (40%)
Kĩ năng: 3/10 (30%)
Ngày gia nhập: 10/01/2011
Bài gởi: 4
Được cảm ơn: 3
Phản hồi: [ Bài tập ] Thuế ( thuế xuất khẩu - nhập khẩu ) + file đính kèm


hôm nay cô giáo mình có chữa vài bài, các bạn xem tham khảo, rồi làm tuong tự ak.
câu 1:chú ý, đối với hàng nhập khẩu tính theo giá CIF( giá bao gồm cả phí vận chuyển và phí bảo hiểm). còn hàng xuất khẩu là tính theo giá FOB( giá ko có phí vận chuyển và phí bảo hiểm)
      1.Thuế xuất khẩu lô hàng A:   đây là hàng nhập khẩu tính giá theo giá FOB:
= 5.000*3*10.150* 2%=
   2. thuế nhập khẩu lô hàng B: tính theo CIF
= 30.000*16.200* 10%
         3. thuế nhập khẩu lô hàng C.
giá CIF= giá FOB- chi phí vận chuyển và chi phí bảo hiểm
=  (8+0,5)*18.000=
thuế nhập khẩu lô hàng C= giá CIF*20%
    4. Giá FOB= 5*16.200-5.000
  thuế xuất khẩu lo hàng D= giá FOB* 1%
  5. đây là hàng miễn thuế, nên ko tính thuế lấy luôn giá là 300.000.000 đ
cuối cùng là cộng tổng thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu là OK.
Câu 2:
1. đối với lô hàng A:
giá FOB:15.000*16.500=    (1)\
Phí bảo hiểm: Giá FOB* 2%  (2)
Phí vận chuyển: (15.000*6.000*16.500)  :   (15.000+10.000*4+1500*90) =  (3)
Giá CIF= (1)+ (2) +(3) =    (4)
giá xuất khẩu lô hàng  A: giá CIF *10%
lô hàng b, c tuong tự
2. Thuế nhập khẩu tính cho NVL sản xuất ra 1000 thành phẩm:
= (1000: 5000) *50.000*20.000=


                   ♥•.ღ°• NEVER SAY GOODBYE •.ღ°•♥

 
Các thành viên đã Thank huyenthanh vì Bài viết có ích:
14/01/2011 17:01 # 8
anhsanglaplanh
Cấp độ: 1 - Kỹ năng: 1

Kinh nghiệm: 4/10 (40%)
Kĩ năng: 0/10 (0%)
Ngày gia nhập: 11/01/2011
Bài gởi: 4
Được cảm ơn: 0
[ Bài tập ] Thuế ( thuế xuất khẩu - nhập khẩu ) + file đính kèm


mình cảm ơn các bạn nha mình đang muốn xem bài giải của bài 12, 14, 15 nữa thôi. bạn nào có cho mình nha.



 
15/01/2011 13:01 # 9
huyenthanh
Cấp độ: 1 - Kỹ năng: 1

Kinh nghiệm: 4/10 (40%)
Kĩ năng: 3/10 (30%)
Ngày gia nhập: 10/01/2011
Bài gởi: 4
Được cảm ơn: 3
Phản hồi: [ Bài tập ] Thuế ( thuế xuất khẩu - nhập khẩu ) + file đính kèm


bọn mình mới học thuế xuất nhập khẩu, có lẽ tuần sau mới học tiếp, cũng có thể là qua tết, khi nào có mình post tiếp, hoặc bạn nào học rồi thì làm dùm, hj


                   ♥•.ღ°• NEVER SAY GOODBYE •.ღ°•♥

 
22/02/2011 00:02 # 10
nguyet_hehe
Cấp độ: 1 - Kỹ năng: 1

Kinh nghiệm: 1/10 (10%)
Kĩ năng: 0/10 (0%)
Ngày gia nhập: 22/02/2011
Bài gởi: 1
Được cảm ơn: 0
Phản hồi: [ Bài tập ] Thuế ( thuế xuất khẩu - nhập khẩu ) + file đính kèm


mấy bài nay hay qua.có ai biết xem lời giảng ở đâu ko?






 
22/02/2011 13:02 # 11
no name
Cấp độ: 8 - Kỹ năng: 10

Kinh nghiệm: 42/80 (52%)
Kĩ năng: 15/100 (15%)
Ngày gia nhập: 26/03/2010
Bài gởi: 322
Được cảm ơn: 465
Phản hồi: [ Bài tập ] Thuế ( thuế xuất khẩu - nhập khẩu ) + file đính kèm


Trích:
Trích:
Dear!

Ai muốn hỏi xin vào: http://quangdaiminh.blogspot.com/
  mình vao trang này hỏi kiểu j ah bạn
 
 Mình nghĩ tốt nhất bạn nên tự làm những bài này , nếu chỗ nào không hiểu thì có thể in ra rồi đưa nhờ các bạn trong lớp hoặc thầy cô chỉ giùm.
chúc bạn học tốt


                                              

 
Các thành viên đã Thank no name vì Bài viết có ích:
22/02/2011 15:02 # 12
dinh_hp
Cấp độ: 4 - Kỹ năng: 3

Kinh nghiệm: 19/40 (48%)
Kĩ năng: 29/30 (97%)
Ngày gia nhập: 25/02/2010
Bài gởi: 79
Được cảm ơn: 59
Phản hồi: [ Bài tập ] Thuế ( thuế xuất khẩu - nhập khẩu ) + file đính kèm


 Mình làm thử bài 15nhé:
1
1.1 Giá tính thuế NK = 5 tỷ = A
      Thuế NK phải nộp =A x 1% = B
Giá tính thuế GTGT = A+B = C
Thuế GTGT phải nộp = C x 10%= D
1.2 Giá tính thuế NK = 3 tỷ = A
Thuế NK phải nộp = 3 tỷ x 20%=B
Giá tính thuế GTGT = A + B + C
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ= C x 10% = D

1.3 Giá tính NK rượu 40o = 20.000x 25.000 = A
thuế NK phải nộp = A x 65% = B
Giá Tính thuế TTDDB = A+B = C
Thuế TTDDB = C x 65% = D
Giá tính thuế GTGT = A + B + D = E
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = E x10% = F
1.4 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là : 1,5 tỷ
1.5 thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = 0,5 tỷ
3
tạm thời tớ tính vậy đã, giờ tớ bận tý giải tiếp . bạn nào cần thì cứ nói mình giải cho.





 
Các thành viên đã Thank dinh_hp vì Bài viết có ích:
22/02/2011 18:02 # 13
valentdn
Cấp độ: 29 - Kỹ năng: 31

Kinh nghiệm: 239/290 (82%)
Kĩ năng: 138/310 (45%)
Ngày gia nhập: 09/12/2009
Bài gởi: 4299
Được cảm ơn: 4788
Phản hồi: [ Bài tập ] Thuế ( thuế xuất khẩu - nhập khẩu ) + file đính kèm


Nhiều bạn có đẳng cấp thế nhỉ? Hi hi.Mình học thúê thấy dễ bị bẫy ghê.Nhất là đề cho chi phí vẫn chuyển và bảo hiểm nhưng lại không cần đến.híc.


NGUYỄN THANH THANH
Smod "Sinh Viên 360"


Fb: facebook.com/Thanhvalent   Mail: valentdn@gmail.com


 
22/02/2011 23:02 # 14
no name
Cấp độ: 8 - Kỹ năng: 10

Kinh nghiệm: 42/80 (52%)
Kĩ năng: 15/100 (15%)
Ngày gia nhập: 26/03/2010
Bài gởi: 322
Được cảm ơn: 465
Phản hồi: [ Bài tập ] Thuế ( thuế xuất khẩu - nhập khẩu ) + file đính kèm


 dinh_hp ..bạn cho yahoo của bạn lên đây , lỡ ai cần hỏi gì thì sẽ tiện hơn.cảm ơn nhé